1. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hàng năm của giáo viên
Thời lượng làm việc của giáo viên ở các cấp học được quy định một cách cụ thể và chi tiết để đảm bảo hoạt động giảng dạy và giáo dục được diễn ra một cách hiệu quả và có tổ chức. Cụ thể như sau:
Thời lượng làm việc của giáo viên ở cấp tiểu học trong một năm học là 42 tuần, trong đó bao gồm:
- 35 tuần đối với việc giảng dạy, các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục về kế hoạch thời gian năm học;
- 05 tuần đối với việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
- 01 tuần đối với việc chuẩn bị cho năm học mới;
- 01 tuần đối với việc tổng kết năm học.
Thời lượng làm việc của giáo viên ở cấp bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông trong một năm học là 42 tuần, trong đó bao gồm:
- 37 tuần đối với việc giảng dạyvà các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục về kế hoạch thời gian năm học;
- 03 tuần đối với việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
- 01 tuần đối với việc chuẩn bị năm học mới;
- 01 tuần đối với việc tổng kết năm học.
Thời gian làm việc của giáo viên ở cấp bậc trường dự bị đại học là 42 tuần, trong đó bao gồm:
- 28 tuần đối với việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục về kế hoạch trong năm học;
- 12 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng tài liệu, các đề tài nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác theo kế hoạch trong năm học;
- 01 tuần đối với việc chuẩn bị cho năm học mới;
- 01 tuần đối với việc tổng kết năm học.
Thời gian nghỉ của giáo viên hàng năm bao gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ giữa học kỳ và những ngày nghỉ khác, cụ thể bao gồm:
- Thời gian nghỉ hè của giáo viên hàng năm là 02 tháng (bao gồm cả những ngày nghỉ hàng năm tuân theo quy định của Bộ Luật lao động), giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác (nếu có);
- Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ vào các học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các ngày nghỉ khác (nếu có) theo quy định của Bộ Luật lao động 2019.
Căn cứ kế hoạch trong năm học, quy mô, điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng trường học, Hiệu trưởng các trường sẽ bố trí, sắp xếp thời gian nghỉ hàng năm cho các giáo viên một cách hợp lý, hợp pháp theo đúng quy định.
2. Quy định về 04 loại sổ sách của giáo viên tiểu học, THCS và THPT
04 loại sổ sách của giáo viên tiểu học
Theo Điều lệ Trường tiểu học (kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT), hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục đối với giáo viên tiểu học bao gồm:
- Kế hoạch bài dạy (giáo án).
- Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và theo dõi đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm).
- Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).
Giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học được sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy đảm bảo yêu cầu của công tác lưu trữ và có giá trị như hồ sơ giấy.
04 loại sổ sách của giáo viên THCS, THPT
Theo Điều lệ Trường trung học (kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT), hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục đối với giáo viên THCS, THPT bao gồm:
- Kế hoạch giáo dục của giáo viên (theo năm học).
- Kế hoạch bài dạy (giáo án).
- Sổ theo dõi và đánh giá học sinh.
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
Lưu ý: Hồ sơ nêu trên dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử.
3. Hồ sơ gốc và hồ sơ bổ sung hàng năm của giáo viên được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 07/2019/TT-BNV quy định về xây dựng hồ sơ, thành phần hồ sơ viên chức đối với giáo viên là viên chức tuyển dụng lần đầu như sau:
Đối với viên chức tuyển dụng lần đầu, quy trình thực hiện các thủ tục liên quan đến hồ sơ gốc được quy định một cách chi tiết và cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin. Quy trình này bao gồm các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra và xác minh thông tin
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm hướng dẫn viên chức kê khai thông tin theo quy định.
- Viên chức phải tự kê khai thông tin trong Quyển "Lý lịch viên chức" theo mẫu HS01-VC/BNV và "Sơ yếu lý lịch viên chức" theo mẫu HS02-VC/BNV.
- Đơn vị sử dụng viên chức phải kiểm tra, xác minh và xác nhận các thông tin được viên chức tự kê khai.
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ gốc
Hồ sơ gốc của viên chức cần bao gồm các thành phần sau:
- Quyển “Lý lịch viên chức” và "Sơ yếu lý lịch viên chức".
- Bản sao giấy khai sinh có công chứng của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Phiếu lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giấy chứng nhận sức khỏe từ cơ sở y tế cấp huyện trở lên.
- Bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan đến trình độ đào tạo, bồi dưỡng.
- Bản sao các quyết định tuyển dụng hoặc xét tuyển, tiếp nhận viên chức có công chứng của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Bước 3: Xử lý khi phát hiện sai phạm
Trường hợp phát hiện sai phạm, nhầm lẫn về thông tin trong hồ sơ gốc của viên chức, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý sẽ tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2019/TT-BNV quy định về xây dựng hồ sơ, thành phần hồ sơ viên chức đối với giáo viên là viên chức đang công tác như sau:
Đối với viên chức đang công tác, ngoài các thành phần của hồ sơ gốc đã được quy định, hồ sơ của họ còn bao gồm các phần sau:
- Phiếu bổ sung lý lịch viên chức: Phiếu này được viên chức kê khai bổ sung theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý hồ sơ viên chức. Đơn vị sử dụng viên chức phải kiểm tra, xác minh và xác nhận các thông tin trên phiếu.
- Bản sao các quyết định liên quan đến công tác: Bao gồm các quyết định về việc xét chuyển, bổ nhiệm, biệt phái, điều động, luân chuyển, thăng hạng, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật của viên chức.
- Bản tự kiểm điểm và đánh giá hàng năm: Bản này phải có xác nhận của đơn vị sử dụng viên chức. Ngoài ra, còn có các bản nhận xét, đánh giá, phân loại từ cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức.
- Bản kê khai tài sản: Bản kê khai tài sản và bản kê khai tài sản bổ sung (nếu có) dành cho các viên chức phải được bổ sung vào hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Đơn, thư kèm theo các văn bản quan trọng: Bao gồm các đơn, thư kèm theo các văn bản thẩm tra, xác minh, biên bản, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến viên chức và gia đình viên chức.
- Các văn bản khác liên quan trực tiếp đến công tác và quan hệ xã hội của viên chức.
- Tài liệu liên quan đến việc bổ nhiệm
Đối với các viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, phải bổ sung đầy đủ các tài liệu có liên quan đến việc bổ nhiệm vào hồ sơ viên chức.
Xem thêm: Quy định số tiết dự giờ của giáo viên hiện nay như thế nào?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về 04 loại sổ sách của giáo viên tiểu học, THCS và THPT mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!