1. 02 mức lương cơ bản, phổ biến của nhân viên y tế trường học năm 2024
Tại Điều 1 Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD năm 2016 hướng dẫn bổ nhiệm, xếp lương theo TCCD viên chức làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong trường học cụ thể như sau:
Công văn số 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD năm 2016 đã cụ thể hóa những nội dung liên quan đến việc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp cho các viên chức làm công việc hỗ trợ và phục vụ trong các trường học. Đây là một phần trong các nỗ lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ nhằm thực hiện các chính sách về quản lý viên chức theo tiêu chuẩn nghề nghiệp được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
Mục đích của công văn này là để đảm bảo rằng các viên chức làm công việc hỗ trợ, phục vụ tại các cơ sở giáo dục được áp dụng chế độ đãi ngộ và xếp lương phù hợp với tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy định của pháp luật.
Theo nội dung của công văn, việc bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức làm công tác y tế trường học phải tuân theo các quy định cụ thể như sau:
Bổ nhiệm và xếp lương đối với nhân viên y tế trường học
Viên chức làm công tác y tế trường học, nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp bác sĩ, y sĩ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp bác sĩ hoặc y sĩ.
Theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV, các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ và y sĩ bao gồm các yêu cầu về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, và năng lực chuyên môn. Các viên chức cần đáp ứng những tiêu chuẩn này để được xếp vào các hạng chức danh nghề nghiệp phù hợp với khả năng và công việc của họ trong ngành y tế trường học.
Cách xếp lương theo chức danh nghề nghiệp được quy định
Theo Khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV, các chức danh nghề nghiệp bác sĩ và y sĩ sẽ được xếp lương theo hệ thống bảng lương chuyên môn nghiệp vụ dành cho cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cụ thể như sau:
Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I) và bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 (nhóm A3.1). Hệ số lương này dao động từ 6,20 đến 8,00, tùy thuộc vào cấp bậc và thâm niên công tác của viên chức.
Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II) và bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được xếp vào hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1). Hệ số lương này dao động từ 4,40 đến 6,78, phản ánh mức độ chuyên môn và vị trí công việc của viên chức.
Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III) và bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Đây là hạng chức danh dành cho những viên chức mới vào nghề hoặc những người làm công việc có yêu cầu chuyên môn cơ bản.
Chức danh nghề nghiệp y sĩ được xếp vào hệ số lương của viên chức loại B, với hệ số lương từ 1,86 đến 4,06. Hạng chức danh này áp dụng cho các viên chức làm công việc hỗ trợ y tế với yêu cầu chuyên môn cơ bản hơn.
Các quy định về mức lương nêu trên được cập nhật dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và có thể được điều chỉnh theo các nghị định và thông tư mới. Điều này đảm bảo rằng các chế độ đãi ngộ dành cho viên chức y tế trường học luôn phù hợp với tình hình thực tiễn và đảm bảo công bằng trong việc xếp lương cho các viên chức.
Các quy định về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp trong Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD năm 2016 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì đội ngũ viên chức y tế chất lượng tại các cơ sở giáo dục. Quy định này không chỉ đảm bảo sự công bằng trong việc đãi ngộ các viên chức mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển chuyên môn và nghiệp vụ của nhân viên y tế trường học.
Cụ thể mức lương nhân viên y tế trường học 2024 như sau:
Đối với Bác sĩ cao cấp hạng I; Bác sĩ y học dự phòng cao cấp hạng I; Dược sĩ cao cấp hạng I; Y tế công cộng cao cấp (áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1):
| Hệ số lương | Mức lương từ 1/1/2024 đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) | Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) |
| Bậc 1 (6.2) | 11.160 | 14.508 |
| Bậc 2(6.56) | 11.808 | 15.350,4 |
| Bậc 3 (6.92) | 12.456 | 16.192,8 |
| Bậc 4(7.28) | 13.104 | 17.035,2 |
| Bậc 5 (7.64) | 13.752 | 17.877,6 |
| Bậc 6 (8.0) | 14.400 | 18.720 |
Bảng lương Bác sĩ chính hạng II, bác sĩ y học dự phòng chính hạng II, Dược sĩ chính hạng II, Y tế công cộng chính hạng II, dân số viên hạng II; Điều dưỡng hạng II; Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II (Bảng lương này áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1)
| Hệ số lương | Mức lương từ 1/1/2024 đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) | Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) |
| Bậc 1 (4.4) | 7.920 | 10.296 |
| Bậc 2 (4.74) | 8.532 | 11.091,6 |
| Bậc 3 (5.08) | 9.144 | 11.887,2 |
| Bậc 4(5.42) | 9.756 | 12.682,8 |
| Bậc 5 (5.76) | 10.368 | 13.478,4 |
| Bậc 6(6.1) | 10.980 | 14.274 |
| Bậc 7 (6.44) | 11.592 | 15.069,6 |
| Bậc 8 (6.78) | 12.204 | 15.865,2 |
Bảng lương Bác sĩ hạng III, bác sĩ y học dự phòng hạng III, Dược sĩ hạng III, Y tế công cộng hạng III, dân số viên hạng III; Điều dưỡng hạng III; Hộ sinh hạng III; Kỹ thuật y hạng III; Khúc xạ nhãn khoa hạng III (áp dụng hệ số lương viên chức loạ A1)
| Hệ số lương | Mức lương từ 1/1/2024 đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) | Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) |
| Bậc 1 (2.34) | 4.212 | 5.475,6 |
| Bậc 2 (2.67) | 4.806 | 6.247,8 |
| Bậc 3 (3.0) | 5.400 | 7.020 |
| Bậc 4(3.33) | 5.994 | 7.792,2 |
| Bậc 5 (3.66) | 6.588 | 8.564,4 |
| Bậc 6(3.99) | 7.182 | 9.336,6 |
| Bậc 7 (4.32) | 7.776 | 10.108,8 |
| Bậc 8 (4.65) | 8.370 | 10.881 |
| Bậc 9 (4.98) | 8.964 | 11.653 |
Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD năm 2016, cùng với các quy định trong Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV, tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và công bằng cho việc bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức làm công việc hỗ trợ và phục vụ trong các trường học. Những quy định này không chỉ giúp đảm bảo việc thực hiện các chế độ đãi ngộ một cách hợp lý mà còn góp phần nâng cao chất lượng công việc của nhân viên y tế trường học, từ đó cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho học sinh và phát triển bền vững ngành y tế trong các cơ sở giáo dục công lập.
2. Giải thích về mức lương cơ bản của nhân viên y tế trường học
- Lương cơ bản là mức lương tối thiểu được bảo đảm cho người lao động, được tính theo tháng.
- Mức lương cơ bản của nhân viên y tế trường học được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng và hệ số lương quy định cho từng chức danh nghề nghiệp.
- Lương cơ bản là cơ sở để tính toán các khoản phụ cấp và các khoản lương khác theo quy định của pháp luật lao động.
Mức lương cơ bản còn được xác định dựa trên hệ số lương quy định cho từng chức danh nghề nghiệp của nhân viên y tế trường học. Các chức danh nghề nghiệp trong ngành y tế trường học có những hệ số lương khác nhau, phản ánh mức độ chuyên môn và thâm niên công tác của viên chức.
Xem thêm: Lương theo vị trí việc làm ngành y tế năm 2024 sẽ thay đổi thế nào?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề trên mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!