1. Giới thiệu về tác giả
Cuốn sách "230 câu hỏi – đáp về khiếu nại, tố cáo và Quy trình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng" do tác giả Thu Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

230 câu hỏi – đáp về khiếu nại, tố cáo
Quy trình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
Nhà xuất bản Lao Động
Xuất bản năm 2021
3. Tổng quan nội dung sách
Khiếu nại, tố cáo là quyền, đồng thời là nghĩa vụ của công dân được ghi nhận tại Hiến pháp nước ta. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật sẽ góp phần phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Hệ thống pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nước ta cũng ngày càng hoàn thiện.
Nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực khiếu nại và tố cáo, tiếp công dân, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: 230 Câu Hỏi - Đáp Về Khiếu Nại, Tố Cáo Quy Trình Thanh Tra, Tiếp Công Dân, Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Và Phòng, Chống Tham Nhũng.
Cuốn sách gồm các phần chính sau:
Phần thứ nhất. Hỏi - đáp về luật khiếu nại
I. Hỏi đáp các quy định chung về khiếu nại
Ở mục này tác giả xây dựng thành những câu hỏi đáp như sau:
1. Khiếu nại là gì?
2. Quy định về việc áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại?
3. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?
4. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại?
5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại?
6. Việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào?
7. Quy định về việc rút khiếu nại?
8. Các khiếu nại nào không được thu lý giải quyết?
9. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại?
10. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại?
11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu?
12. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai?
13. Quyền và nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý?
14. Hình thức khiếu nại?
15. Mẫu đơn khiếu nại?
16. Người khiếu nại có thể ủy quyền cho đại diện thực hiện việc khiếu nại? Việc ủy quyền thực hiện như thế nào?
17. Mẫu giấy ủy quyền thực hiện khiếu nại?
18. Việc cử người đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung phải tuân thủ quy định nào?
19. Văn bản cứ người đại diện có nội dung gì?
20. …………….
II. Hỏi đáp về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
1. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
3. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
4. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Phần thứ hai. Hỏi - đáp về luật tố cáo
I. Hỏi đáp các quy định chung về tố cáo
II. Hỏi đáp về thẩm quyền, trình tự giải quyết tố cáo
1. Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
2. Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
III. Hỏi đáp về trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quản lý công tác giải quyết tố cáo
IV. Hỏi đáp về bảo vệ người tố cáo
V. Hỏi đáp về khen thưởng và xử lý vi phạm liên quan đến tố cáo
Phần thứ ba. Hỏi - đáp về luật tiếp công dân
I. Hỏi đáp chung về tiếp công dân
II. Hỏi đáp về tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân ở trung ương, trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, trụ sở tiếp công dân cấp huyện; việc tiếp công dân ở cấp xã
III. Hỏi đáp về tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước; tại tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, kiểm toán nhà nước
Phần thứ tư. Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của các cấp, các ngành
Trong phần này tác giả trình bày các văn bản pháp luật hướng dẫn trực tiếp để bạn đọc tra cứu
I. Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của Tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân
II. Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của tổ chức đảng, của công đoàn
III. Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong công an nhân dân, quân đội nhân dân
Phần thứ năm. Quy định về việc bảo vệ người tố cáo
Dưới đây là một số nội dung trích dẫn từ cuốn "230 câu hỏi đáp về luật khiếu nại, tố cáo"
1. Khiếu nại là gì?
Đáp: Theo quy định tại Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình..
Trong đó:
- Người khiếu nại là mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.
- Người bị khiếu nại là cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức có quyết định, hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức khi thực hiện quyền khiếu nại phải thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng của khiếu nại là quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Quyết định phải thể hiện dưới dạng văn bản, trong đó thể hiện ý chí của người ra quyết định mới là đối tượng của khiếu nại. Hành vi bị khiếu nại có thể dưới dạng hành động hoặc không hành động.
- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. Với mỗi đối tượng khiếu nại khác nhau, luật quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác nhau
9. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại?
Đáp: Theo quy định của Luật khiếu nại năm 2011 người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
Thứ nhất, Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại.
Thứ hai, Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?
Đáp: Theo quy định tại Điều 9 Luật khiếu nại năm 2011:
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn "230 câu hỏi – đáp về khiếu nại, tố cáo và Quy trình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng" tác giả đã hệ thống các quy định pháp luật hiện hành về khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân dưới dạng hỏi đáp để bạn đọc dễ dàng tiếp cận hơn.
5. Kết luận
Như lời tựa của tác giả, cuốn sách nhằm phổ biến quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân tới gần với người dân hơn đồng thời phục phụ cho cơ quan, tổ chức, nhân dân hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo; nâng cao ý thức, trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân. Do vậy, không chỉ người có trách nhiệm giải quyết mà cả người dân đều nên có cuốn sách này.
Nếu thấy những chia sẻ của chúng tôi là hữu ích, bạn đọc hãy lan tỏa nó tới với nhiều người hơn nhé!