1. Từ 55 tuổi còn trong độ tuổi lao động không?

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Và pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi của người lao động hiện nay nhưng chỉ quy định độ tuổi tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi trừ trường hợp người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Và trừ trường hợp người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019. 

Như vậy pháp luật lao động Việt Nam không quy định độ tuổi tối đa của người lao động mà chỉ quy định độ tuổi tối thiểu là từ đủ 15 tuổi nên người nào từ đủ 55 tuổi vẫn thuộc trường hợp trong độ tuổi của người lao động Việt Nam, vẫn được tham gia thị trường lao động. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam lại chia người lao động thành nhiều nhóm khác nhau, trong đó có nhóm người lao động cao tuổi. Theo đó, người lao động cao tuổi được hiểu là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu. Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 là đủ 60 đuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó sẽ cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. 

Vì vậy người lao động từ đủ 55 tuổi được xếp vào nhóm người lao động cao tuổi đối với lao động nữ. Và là nhóm người lao động trong tuổi thành niên đối với lao động nam. 

2. Từ đủ 55 tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Để trả lời cho câu hỏi người từ đủ 55 tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thì chúng ta cần xem xét xem đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những ai. Theo đó, tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bao gồm: 

+ Người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động 

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 

+ Cán bộ, công chức, viên chức 

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn, học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí 

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương 

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 

+ Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính Phủ 

+ Và người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định 

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 

Do vậy, căn cứ theo hai Bộ luật nêu trên, ta có thể rút ra kết luận rằng, người lao động từ đủ 55 tuổi trở lên nếu là lao động nam thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Còn nếu là lao động nữ từ đủ 55 tuổi trở lên sẽ thuộc nhóm người lao động cao tuổi và được chia làm hai trường hợp: 

+ Nếu chưa được hưởng lương hưu thì vẫn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 

+ Nếu đã được hưởng lương hưu thì sẽ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mà để được coi là người lao động được hưởng lương hưu thì phải đáp ứng đủ cả hai điều kiện là đạt độ tuổi nghỉ hưu và đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên 

Bên cạnh đó, thông tin thêm về bảo hiểm y tế thì theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, trường hợp người lao động được hưởng lương hưu thì sẽ do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng. Còn trường hợp người lao động cao tuổi không có đủ thời gian đóng 20 năm bảo hiểm xã hội cũng tức là không đủ điều kiện được hưởng lương hưu thì sẽ tự đóng bảo hiểm y tế với mức đóng là 1.5% và người sử dụng lao động sẽ đóng 3% trên mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. 

3. Những lưu ý khi sử dụng người cao tuổi vào làm việc

3.1. Loại hợp đồng lao động nào được ký với người lao động cao tuổi?

Theo quy định của pháp luật lao động thì khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Như vậy theo quy định này thì hiện nay việc sử dụng người lao động cao tuổi làm việc chỉ còn được giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn chứ không còn như bộ luật lao động 2012 cũ trước đây. 

Cùng với đó thì pháp luật lao động hiện hành cũng không còn quy định bắt buộc người lao động cao tuổi phải có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của của pháp luật thì người sử dụng lao động mới được giao kết hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động này. 

Nhưng bên cạnh đó vẫn có quy định để đảm bảo sức khỏe cho người lao động cao tuổi đó là người sử dụng lao động không được để người lao động cao tuổi làm những công việc, nghề nghiệp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. 

Tóm lại do đặc thù về đối tượng người lao động cao tuổi nên hợp đồng lao động được ký kết chỉ là hợp đồng lao động xác định thời hạn (là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng). Do đó mà khi có nhu cầu sử dụng người lao động cao tuổi, công ty cần cân nhắc xem xét nên giao kết với người lao động cao tuổi hợp đồng lao động với loại thời hạn thích hợp để đảm bảo điều kiện về sức khỏe của người lao động (giao kết nhiều lần, mỗi lần không quá 12 tháng là một lựa chọn hợp lý) 

Trong trường hợp mà người sử dụng lao động và người lao động đã giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn trước khi người lao động cao tuổi đến tuổi nghỉ hưu (tức là trở thành người lao động cao tuổi) thì hai bên hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao dộng không xác định thời hạn đó ngay sau khi người lao động cao tuổi đến tuổi nghỉ hưu 

3.2. Rút ngắn thời gian làm việc của người cao tuổi 

Theo quy định thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Như vậy thì người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận chọn rút ngắn thời gian làm việc hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Như vậy, so với người lao động thông thường, người lao động cao tuổi sẽ được làm việc trong thời gian ngắn hơn

3.3. Những khoản tiền phải trả cho người lao động cao tuổi làm việc 

Khi ký kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi thì người sử dụng lao động sẽ đương nhiên phải trả tiền lương cho người lao động cao tuổi. Bên cạnh đó nếu người lao động cao tuổi đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động cao tuổi tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định. 

Về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì nếu người cao tuổi không thuộc trường hợp được hưởng chế độ hưu trí thì người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động cao tuổi

Về bảo hiểm y tế thì người lao động cao tuổi sẽ được người sử dụng lao động đóng cho 3% trên mức lương làm cơ sỏ đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp người lao động cao tuổi chưa được hưởng lương hưu. Còn nếu đã được hưởng lương hưu thì sẽ được tổ chức bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động cao tuổi được hưởng lương hưu.

3.4. Người lao động cao tuổi có cần phải đóng phí công đoàn? 

Xét về nghĩa vụ đóng lệ phí công đoàn thì theo quy định của Luật Công đoàn chưa có quy định nào quy định riêng biệt về nghĩa vụ đóng lệ phí công đoàn đối với người lao động cao tuổi và người lao động trong độ tuổi lao động. Do đó về mặt nguyên tắc thì người lao động cao tuổi nếu là đoàn viên thuộc công đoàn cơ sở doanh nghiệp thì phải đóng đoàn phí hàng tháng theo quy định như sau: 

- Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 01% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy dịnh của Pháp luật về bảo hiểm xã hội (tức là tiền lương thực lĩnh đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên). Nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước 

- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 thì mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 139.000 đồng một tháng 

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 trở đi thì mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 149.000 đồng một tháng. 

4. Xử phạt hành chính một số vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi làm việc 

Sử dụng người lao động cao tuổi làm việc là do nhu cầu của người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động, dưới sự thỏa thuận tự nguyện dẫn đến ký kết hợp đồng lao động giữa hai bên. Tuy nhiên việc sử dụng người lao động cao tuổi mà không đảm bảo một số quy định của pháp luật dành riêng cho người lao động cao tuổi thì người sử dụng lao động hoàn toàn có thể bj xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Theo đó: 

- Pháp luật lao động như đã phân tích ở mục 3.1 của bài viết là không quy định bắt buộc người lao động cao tuổi phải đáp ứng điều kiện về sức khỏe lao động theo xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền nhưng trong quá trình sử dụng người lao động cao tuổi thì người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động cao tuổi ít nhất 01 năm 02 lần. Nếu không tuân thủ theo thì người sử dụng lao động sẽ phải đối mặt với rủi ro pháp lý là bị xử phạt hành chính với số tiền là 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động cao tuổi, tuy nhiên tối đa là 75 triệu đồng 

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. 

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Từ đủ 55 tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp tại bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách trong quá trình tìm hiểu kiến thức pháp lý về lao động và bảo hiểm xã hội trong trường hợp trên. 

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng và cảm ơn!