1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ người lao động đi xuất khẩu lao động?

Việc gửi người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trước đây được biết đến là hợp tác lao động hoặc xuất khẩu lao động, là một trong những ưu tiên lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Nói về đóng góp của chính sách này đối với phát triển kinh tế và xã hội của đất nước, không thể phủ nhận những thành tựu đã đạt được trong quá khứ và hiện tại.

Tính đến thời điểm hiện tại, công tác này không chỉ mang lại hiệu quả về mục tiêu phát triển kinh tế mà còn đáp ứng mục tiêu xã hội. Trên mặt kinh tế, một trong những điểm đáng chú ý nhất là tăng cường thu nhập cho người lao động. Sau khoảng ba năm làm việc ở nước ngoài, họ thường có khả năng tích lũy một khoản tiền đáng kể. Trung bình, thu nhập của họ ở nước ngoài có thể đạt từ 05 đến 10 lần so với thu nhập trung bình tại Việt Nam, đặc biệt là trong các thị trường như Nhật Bản và Hàn Quốc.

Dựa vào quy định của Điều 10 trong Nghị định 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng, các điều khoản sau được áp dụng:

Người lao động được xác định là những cá nhân thuộc các nhóm dân tộc thiểu số, gia đình nghèo, gia đình cận nghèo hoặc gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, cũng như là những người thân của những cá nhân đã có đóng góp trong cuộc cách mạng và mong muốn làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ.

- Chính sách hỗ trợ bao gồm:

+ Chi phí học phí, học phí ngoại ngữ và chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết.

+ Chi phí ăn uống trong quá trình thực tập học tập.

+ Chi phí đi lại (một chuyến đi và về) từ nơi cư trú đến nơi đào tạo, từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với những người cư trú hợp pháp ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đặc biệt, người lao động từ các huyện nghèo sẽ được hỗ trợ thêm tiền ở và đồ dùng cá nhân cần thiết.

- Hỗ trợ chi phí cho việc làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, kiểm tra sức khỏe và kiểm tra lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài, theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ giải quyết các rủi ro xảy ra trong quá trình làm việc ở nước ngoài, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ chi phí cho việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nếu nước tiếp nhận yêu cầu.

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn quy trình, thủ tục và mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng.

Theo quy định, nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi tham gia xuất khẩu lao động bao gồm:

- Người dân tộc thiểu số.

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp.

- Thân nhân của những người có công với cách mạng.

Các chính sách hỗ trợ dành cho những đối tượng trên được mô tả như sau:

- Hỗ trợ đào tạo về nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết.

- Chi trả chi phí đi lại (một chuyến đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo, áp dụng cho khoảng cách từ 15 km trở lên, hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ chi phí liên quan đến làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khỏe và kiểm tra lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài, theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ giải quyết mọi rủi ro xuất hiện trong thời gian làm việc ở nước ngoài, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ chi phí đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp nhận đề xuất yêu cầu đặc biệt.

 

2. Người lao động đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng có được hỗ trợ vay vốn hay không?

Dựa trên Điều 11 của Nghị định 61/2015/NĐ-CP, các điều khoản về hỗ trợ vay vốn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được mô tả như sau:

- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, và người lao động thuộc dân tộc thiểu số có quyền vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Quy trình vay vốn này sẽ được thực hiện thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tuân theo quy định của pháp luật.

- Người lao động thuộc hộ cận nghèo, cũng như những người lao động là thân nhân của những người có công với cách mạng, có thể hưởng chính sách vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Quỹ quốc gia về việc làm, theo quy định tại Mục 3 Chương V của Nghị định, sẽ là nguồn cung cấp vốn cho những trường hợp này, đồng thời tuân thủ đúng các quy định được đề ra trong Nghị định này.

Theo quy định, người lao động đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ vay vốn trong các trường hợp sau:

- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, và người lao động là người dân tộc thiểu số có thể vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng chính sách xã hội.

- Người lao động thuộc hộ cận nghèo, cũng như những người lao động là thân nhân của những người có công với cách mạng, có quyền vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm.

 

3. Người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng có các quyền gì theo quy định?

Theo Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động có các quyền sau đây:

- Được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chính sách, pháp luật và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; quyền, nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng lợi ích trong hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề;

- Hưởng các quyền lợi như tiền lương, tiền công, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động theo hợp đồng lao động; chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập, và tài sản hợp pháp khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;

- Được bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế;

- Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

- Hưởng chính sách hỗ trợ về lao động, việc làm và quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Không phải đóng bảo hiểm xã hội hoặc thuế thu nhập cá nhân hai lần ở Việt Nam và ở nước tiếp nhận lao động nếu có hiệp định về bảo hiểm xã hội hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước đó;

- Có quyền khiếu nại, tố cáo, và khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Được tư vấn và hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp sau khi về nước và tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện.

Người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng được phân quyền 09 quyền như đã được nêu trên.

Bài viết liên quan: Xuất khẩu lao động là gì? Các hình thức xuất khẩu lao động hợp pháp

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!