1. Bị nhiễm HIV có xuất khẩu lao động được không ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi: Vừa qua em đi xuất khẩu lao động sang Đài Loan làm việc nhưng khi em sang tới Đài Loan được 3 ngày thì chị môi giới tại Đài Loan bảo em đã bị HIV và bảo em về Việt Nam để kiểm tra lại. Nhưng khi em về Việt Nam kiểm tra lại thì cả hai bệnh viện lớn nhất Hà Nội đều khẳng định em âm tính với HIV 100%.
Em đã báo cho bên môi giới tại Việt Nam và họ bảo sẽ làm cho em đi lại nhưng đợi mãi mà vẫn không thấy. Giờ em muốn rút tiền về không đi nữa, liệu em có bị trừ các khoản chi phí gì không? Và em có được bồi thường danh dự của mình không? Vì bên môi giới của Việt Nam đã nói với người khác là em bị HIV nên bị phía Đài Loan trả về và bây giờ tất cả mọi người đều xem em như người bị HIV và tránh xa em.
Em xin luật sư tư vấn giúp em!
Người gửi: Son

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Khi đi sang nước ngoài thì em phải nộp tiền môi giới và tiền dịch vụ:

Điểm 3 mục I Thông tư liên tịch 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC Quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

"Doanh nghiệp chỉ được thu tiền môi giới và tiền dịch vụ sau khi ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động và người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp visa".

Điểm 1 Mục II: Tiền môi giới là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động. Người lao động có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tiết c điểm 4 Mục II: Phần tiền môi giới mà người lao động hoàn trả (nếu có) phải được ghi rõ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp thu một lần tiền môi giới của người lao động trước khi người lao động xuất cảnh ra nước ngoài làm việc. Khi thu tiền môi giới của người lao động, doanh nghiệp phải cấp biên lai thu tiền cho người lao động. Khoản tiền môi giới mà người lao động hoàn trả không tính vào doanh thu của doanh nghiệp và doanh nghiệp không phải nộp thuế;

Điểm 5 Mục II: Hoàn trả tiền môi giới

Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, doanh nghiệp bị phá sản) hoặc không phải do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp có trách nhiệm yêu cầu bên môi giới hoàn trả lại cho người lao động một phần tiền môi giới người lao động đã nộp theo nguyên tắc: người lao động làm việc chưa đủ 50% thời gian theo hợp đồng thì được nhận lại 50% tiền môi giới đã nộp. Người lao động đã làm việc từ 50% thời gian theo hợp đồng trở lên thì không được nhận lại tiền môi giới.

Trường hợp không thể đòi được của bên môi giới thì doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người lao động theo nguyên tắc trên và được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điểm 1 Mục III: Tiền dịch vụ là khoản chi phí mà người lao động phải trả cho doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điểm 3 Mục III: Cách thức thu nộp và hoàn trả tiền dịch vụ

a) Doanh nghiệp thoả thuận với người lao động để thu tiền dịch vụ một lần trước khi người lao động xuất cảnh hoặc thu nhiều lần trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp chỉ được thu tiền dịch vụ theo thời gian (số tháng) thực tế người lao động làm việc ở nước ngoài;

c) Trường hợp người lao động vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật nước đến làm việc mà phải về nước trước hạn hoặc tự ý bỏ hợp đồng ở lại bất hợp pháp thì doanh nghiệp được thu tiền dịch vụ của người lao động theo thời hạn hợp đồng đã ký.

Như vậy, do bạn mới sang Đài Loan 3 ngày mà đã phải trở về Việt Nam không do lỗi của bạn nên bạn sẽ được nhận lại tiền môi giới và tiền dịch vụ.

Tuy nhiên, chi phí môi giới khá khó đòi vì nó đã được công ty môi giới sử dụng vào chi phí khai thác chỗ làm, giao dịch, làm thủ tục xuất nhập cảnh, kể cả chi phí đưa đón chủ sử dụng lao động sang Việt Nam...

Theo mục 1 Phần I Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về nguyên tắc chung thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

1.1. Phải có thiệt hại xảy ra.

  b) Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh do bị hiểu nhầm... và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu.

1.2. Phải có hành vi trái pháp luật: Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật.

1.3. Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại.
1.4. Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.

Khi có đủ các yếu tố trên, bạn mới có cơ sở để yêu cầu bồi thường thiệt hại về tinh thần. Nếu người môi giới không có căn cứ cụ thể từ cơ sở y tế mà nói bạn bị nhiễm HIV thì họ đã có hành vi trái pháp luật và dựa trên mức độ lan truyền thông tin đã ảnh hưởng đến danh dự của bạn. Vậy nên bạn đã có cơ sở để yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về tinh thần.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: [email protected] hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

2. Điều kiện để đi lao động nước ngoài (xuất khẩu lao động) ?

Chào công ty luật Minh Khuê,Tôi muốn tiến hành làm giấy tờ và thủ tục để lao động phổ thông sang nước Úc,bên đó tôi có người anh rất thân làm chủ farm,rất có điều kiện tài chính và khả năng tạo ra rất nhiều Job,hãy cho tôi biết tôi cần chuẩn bị gì? và tiến hành làm một cách như thế nào ?
Xin cảm ơn

Trả lời:

Trường hợp này của bạn thì khi làm hồ sơ xin sang nước Úc lao động thì bạn cần có hợp đồng lao động sau đó thì bạn phải làm hồ sơ và thực hiện theo thủ tục của pháp luật nước Úc quy định về người nước ngoài làm việc tại Úc.

 

Thưa luật sư, em xin hỏi: em là giám đốc một doanh nghiệp xây dựng. em có giao cho khoán cho một tổ công nhân có hop đồng cụ thể. và một quản lý công trình la nhan vien cong ty có hop đồng lao động cụ thể. và có quyết định giao nhiệm vụ cụ thể. khi đang thi công công trình. trong lúc nấu nhựa để bất ngờ cái van nồi nhựa bục. nhựa chảy ra đường. cùng lúc đó xe máy đèo 3 nguoi đi qua. gây bị bỏng cho cả 3 nguoi. vậy xin hỏi trách nhiệm ai phải chịu hinh sự và bồi thường thiệt hại ?

>> Trong trường hợp này của bạn nếu đây không phải lỗi của tổ công nhân đó thì khi xảy ra thiệt hại bên bạn vẫn phải bồi thường. Còn nếu đây là lỗi của công nhân trong quá trình làm việc thì bên bạn sẽ có trách nhiệm bồi thường trước đã và sau đó yêu cầu đội công nhân này trả lại cho bạn theo quy định

Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 622. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra

Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

 

Thưa luật sư,, em có 1 thắc mấc về vấn đề lương và phụ cấp của nhân viên rất mong anh/chị luật sư tư vấn giúp em. Hiện em đang làm nhân viên nhân sự cho 1 cty thiết kế, cty em hiện đóng BH cho 6 lao động, với mức lương cơ bản là 3,500,000, nhưng mức lương thực tế của họ thì khoảng 7-8tr. Vậy thì trong hợp đồng em sẽ ghi 2 khoản là lương cơ bản và phụ cấp (phụ cấp ăn trưa, điện thoại, di chuyển, nhà trọ), nhưng em băn khoăn là tiền phụ cấp cao hơn lương cơ bản thì có được chấp nhận không và có giới hạn đối với những loại phụ cấp này không vì em không thấy có văn bản nào quy định về vấn đề này cả, em cũng không biết nếu thuế xuống kiểm tra thì họ có chấp nhận như vậy không. Mong hồi âm từ anh/chị. Em cám ơn !

=> Theo quy định của pháp luật tại Nghị định 05/2015 Hướng dẫn bộ luật lao động thì;

Điều 21. Tiền lương

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

Theo quy định tại điêu 1 thông tư 151 năm 2014 của Bộ Tài chính về các khoản chi phí không được trừ trong đó có quy định về phụ cấp xăng xe như sau:

“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

> Như vậy tổng các tiền trợ cấp của bạn mà lớn hơn 1 tháng lương bình quân thực tế thì số tiền chênh ra như vậy công ty bạn sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

Xin chào luật sư! xin hãy tư vấn giúp em về việc xin visa đi lao động tại hàn quốc hiện nay em đang làm việc tại một cty hàn quốc ở việt nam cty em có cty mẹ bên hàn quốc & bây giờ cty muốn chuyển công tác của em sang làm việc tại cty mẹ bên hàn quốc xin tư vấn giúp em thủ thục hồ sơ xin visa nhé cảm ơn luật sư rất nhiều

>> Trường hợp của bạn để được phép nhập cảnh và lao động bên Hàn Quốc thì ba cần phải tuân theo quy định của Pháp luật Hàn Quốc về điều kiện người nước ngoài được phép làm việc tại Hàn Quốc.

Còn về vấn đề bạn hỏi thì theo quy định tại Điều 15 Nghị định 136/2007

Điều 15.
1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:
a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.
c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:
a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.
Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.
- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.
b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.
4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:
a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.
7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.
 
Thưa luật sư, Em rất hay tham khảo sự tư vấn luật của Luât Minh Khuê, hiện nay em đang gặp phải 1 khó khăn về vấn đề tìm hiểu những qui định luật lao động liên quan tới người nước ngoài. Anh chị có thể tư vấn giúp em cụ thể em phải tìm hiểu những vấn đề gì liên quan tới người lao động là người nước ngoài được không ạ? Em xin cảm ơn ạ ! -

Trường hợp của bạn hỏi bạn có thể tìm hiểu thêm quy định tại nghị định 102/2013 Hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi một tý được k ạh ? Vợ em hiện đang là du học sinh tại Nhật Bản , vợ em muốn làm giấy tờ bảo lãnh cho em qua Nhật làm việc. Nhưng trước đây e đã từng là một lao động bất hợp pháp ở Đài loan . Vậy thì e có đủ điều kiện để xin visa nhập cảnh Nhật Bản k ạh ? Mong nhận được câu trả lời của Luật sư . Cám ơn !

=> Trường hợp của bạn muốn nhập cảnh vào Nhật Bản thì bạn phải tuân theo quy định của pháp luật Nhật Bản.

Kính gửi quý Công ty! Công ty chúng tôi chuyên về đào tạo các khóa dạy nấu ăn cơ bản, chuyên nghiệp, pha chế, cắm hoa....Công ty đã hoạt động được 10 năm, tuy nhiên chưa tiến hành việc xin Sở Lao Động cấp chứng chỉ dạy nghề. Vì vậy, công ty chúng tôi có nhu cầu tư vấn và cung cấp dịch vụ trọn gói cho việc: "Cấp chứng chỉ dạy nghề hệ sơ cấp/trung cấp". Kính mong công ty luật nghiên cứu và sớm hồi âm!-- Trân trọng!

=> Theo quy định tại Điều 55,56,57 Luật Dạy nghề

Điều 55. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề

1. Được thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề để đào tạo nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cho xã hội.

2. Được tổ chức dạy nghề cho người lao động để làm việc cho doanh nghiệp; được Nhà nước hỗ trợ khi tiếp nhận người tàn tật, khuyết tật vào học nghề và làm việc cho doanh nghiệp.

3. Được liên doanh, liên kết với cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề cho người lao động; tổ chức nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Được cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề, cơ sở dạy nghề mời tham gia hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề; giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của người học nghề; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đối với những nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí sau đây:

a) Các khoản đầu tư, chi phí hợp lý của doanh nghiệp để duy trì hoạt động của cơ sở dạy nghề trực tiếp phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Chi phí dạy nghề của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc cho doanh nghiệp.

Điều 56. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề

1. Cung cấp thông tin về ngành nghề, nhu cầu đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.

2. Tiếp nhận người học nghề đến tham quan, thực tập kỹ năng nghề tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với cơ sở dạy nghề.

3. Trả công cho người học nghề khi họ trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Mức tiền công do hai bên thỏa thuận.

Điều 57. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động của doanh nghiệp

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.

2. Tạo điều kiện cho người lao động của doanh nghiệp vừa làm, vừa học để nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

3. Đào tạo lại nghề cho người lao động khi chuyển sang làm công việc khác của doanh nghiệp. Chi phí đào tạo lại và tiền lương, tiền công cho người lao động trong thời gian học nghề do doanh nghiệp chi trả.

> NHư vậy theo quy định trên luật dạy nghề thì không yêu cầu doanh nghiệp bạn phải có chứng chỉ . Tuy nhiên công ty ban vẫn phải kiểm định chất lượng dạy nghề,theo quy định

Điều 73. Kiểm định chất lượng dạy nghề

1. Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề.

2. Kiểm định chất lượng dạy nghề được thực hiện định kỳ đối với cơ sở dạy nghề trong phạm vi cả nước. Kết quả kiểm định được công bố công khai để người học nghề, xã hội biết và giám sát.

 

Thưa luật sư, hiện tại em là người trong tphcm làm việc cho cty tnhh mtv có trụ sở chính tại hà nội. nhưng em làm việc trong chi nhánh hồ chí minh, trong 2 năm làm việc trong chi nhánh tphcm từ năm 2014 - 2016. nhưng giờ cty không cho làm ở tphcm nữa, mà bắt em ra hà nội làm, nhưng chi phí ăn ở là tự túc. như vậy cho em hỏi cty đúng hay sai. và em làm như thế nào đòi quyền lợi. xin chân thành cám ơn sự tư vấn,

=> Theo quy định tại Điều 30 và điều 36 Luật lao động năm 2012

Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên.

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Như vậy theo quy định trên nếu người sử dụng lao động chuyển bạn sang làm việc tại vị trí khác mà không được sự đồng ý của ban thì như vậy là sai quy định của pháp luật.Trong trường hợp này bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 37 và phải báo trước tùy từng loại hợp đồng.

 

Xin chào Luật sư Minh Khuê ! Tôi muôn tư vấn một chút về việc bảo lãnh sang nước ngoài làm việc ! Hiện nay tôi co người bạn o bên nước ngoài ( nước Lithuania ) .họ là người sinh ra và lớn lên, có quốc tịch ở đó.bây giờ họ muốn bảo lãnh tôi sang đó lao động.xin hỏi luật sư hồ sơ yêu cầu những gì va có dễ sang bên đó không ?

=> Trường hợp bạn muốn được bảo lãnh sang nước ngoài thì bạn cần phải tuân theo quy định của pháp luật nước bạn bạn 

Về thủ tục bạn xin hộ chiếu xuất cản thì theo quy định của Nghị định 136/2007 Quy định về xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam

Điều 15.
1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:
a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.
c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:
a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.
Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.
- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.
b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.
4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:
a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.
7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.

Trên đây là nội dung tư vấn về các thủ tục liên quan đến lao động quý khách có thể trả lời câu hỏi của mình dựa theo thông tin trên.

 

3. Giải đáp những thắc mắc liên quan đến xuất khẩu lao động ?

Chào luật sư! hiện tại anh tôi có một công ty xuất khẩu lao động đi nhật bản ở ngoài Hà Nội. Giờ tôi muốn mở một văn phòng tư vấn và tuyển người lao động tại nhà. xin hỏi luật sư là tôi phải làm thủ tục như thế nào ạ ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội, thì:

VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp.

VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.

Trường hợp của công ty bạn muốn mở văn phòng đại diện khác tỉnh so với nơi có trụ sở chính thì thủ tục thành lập sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp bạn muốn lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở chính gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

 

Thưa luật sư, Vợ tôi sắp đi xuất khẩu lao động tôi muốn thế chấp tài sản vay vốn thì phải làm giấy ủy quyền để lại sau này cho tôi vay vốn như thế nào ?

=> Vì tài sản quyền sử dụng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên đươc coi là tài sản chung của hai vợ chồng bạn (theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội).

Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: “Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng…”. Thông thường, khi ký hợp đồng thế chấp mà tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng thì trong hợp đồng thế chấp phải có chữ ký của cả hai vợ chồng. Song pháp luật cho phép vợ, chồng được ủy quyền cho nhau để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật. Do vậy, bạn phải có văn bản ủy quyền từ vợ mình về việc đồng ý cho bạn là người đại diện ký tên trong hợp đồng thế chấp.

Việc ủy quyền được lập thành văn bản và bạn có thể công chứng văn bản ủy quyền theo trình tự thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014. Trường hợp vợ chồng bạn không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (do vợ bạn đang nghỉ sinh ở quê) thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014: “Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

 

Em chào luật sư Minh Khuê, nhà em có người quen là người hàn Quốc hiện đang mở một công ty nhỏ làm ăn tại Hàn Quốc, người này muốn mời em sang Hàn Quốc làm công nhân cho công ty của người này. như vậy em có thể đi sang Hàn làm cho công ty này được không? nếu được thì thủ tục cần những gì ạh? em xin cám ơn luật sư

=> Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội thì sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao động (NLĐ) với bên nước ngoài về việc NLĐ đi làm việc ở nước ngoài được gọi là hợp đồng cá nhân. 

Điều kiện đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân
 
Điều 50 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định, NLĐ được đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;
2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú.
 
Hợp đồng cá nhân 

Tại các Điều 51, 52 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định về Hợp đồng cá nhân; Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân như sau:

1. Hợp đồng cá nhân phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.
2. Hợp đồng cá nhân bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Ngành, nghề, công việc phải làm;
b) Thời hạn của hợp đồng;
c) Địa điểm làm việc;
d) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
đ) Tiền lương, tiền công; tiền làm thêm giờ;
e) Chế độ khám bệnh, chữa bệnh; 
g) Chế độ bảo hiểm xã hội;
h) Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
i) Giải quyết tranh chấp.
 
Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân

1. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cá nhân với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú bao gồm:
a) Đơn đăng ký kèm theo bản sao Hợp đồng cá nhân, có bản dịch bằng tiếng Việt;
b) Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân cho người lao động, nếu không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.

Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân phải được xuất trình khi người lao động làm thủ tục xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài.

Bên cạnh đó để bạn qua Hàn Quốc làm việc theo dạng hợp đồng này, phía chủ sử dụng lao động ở Hàn Quốc phải có giấy phép của Cục lao công Hàn Quốc cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Hàn Quốc.

Khi đó, chủ sử dụng lao động muốn tiếp nhận bạn sẽ tiến hành làm thẻ lao động (hay còn gọi là thẻ cư trú) cho bạn, thẻ này cũng đồng thời là visa của bạn. Cách thức tiếp nhận sẽ do bạn và chủ sử dụng thỏa thuận tiến hành. Lệ phí, lương bổng hay các phúc lợi khác cũng là sự thỏa thuận giữa bạn và chủ sử dụng lao động. Riêng hộ chiếu thì bạn tự đến làm tại Công an địa phương mà bạn cư trú.

 

Em chào luật sư Em có hộ chiếu đi xuất khẩu lao động ở nước Dubai's về .sang bên đó em làm công ty .nhưng em lại ra ngoài làm và bi công an bắt về .họ chấn giấu cấm sang nước họ .vậy hộ chiếu của em co đi được các nước khác không . Cảm ơn luật sư

=> Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng là một trong những hành vi cấm theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Theo đó, nếu như cá nhân thực hiện hành vi cấm này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Căn cứ pháp lý áp dụng là Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

“Điều 35. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động, hết hạn cư trú;

b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng;

c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng;

d) Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này;

b) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều này.”

Với trường hợp của bạn, theo quy định trên của pháp luật thì bạn bị cấm đi làm việc ở nước ngoài từ 2-5 năm tại Dubai's và bạn vẫn có thể đi sang nước khác nếu bạn được nước đó visa nhập cảnh . 

Bên cạnh đó, thông thường visa được cấp bằng cách đóng vào sổ hộ chiếu và điều kiện được cấp visa của mỗi nước là khác nhau, trường hợp của bạn đi lao động nước ngoài nhưng lại trốn ra ngoài làm việc để nắm bắt được rõ hơn bạn nên liên hệ với văn phòng đại diện (Ðại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự) của nước đó tại nơi gần nhất để biết thêm thông tin.

 

Kính chào luật sư, e có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: tháng 7/2015 vợ chồng em có đăng kí đi du học vừa học vừa làm tại Hàn Quốc tại Văn phòng xuất khẩu ở Thanh Hóa, đã đóng 659 triệu, công ty hứa nếu k đi được sẽ hoàn trả tiền, sau một thời gian không thể đi đc cty đã trả lại 300 triệu, số tiền còn lại hứa hẹn trả nhiều lần nhưng vẫn không thấy gì, gđ e nhờ luật sư đưa công văn đến công ty, vẫn hứa trả tiền nhưng sau 1 tháng vẫn k trả, bây giờ e nên khởi kiện ra hà nội hay phải làm như thế nào mong luật sư tư vấn giúp e.

Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định:

c) Doanh nghiệp dịch vụ phải cam kết với người lao động về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài.
Trong thời gian doanh nghiệp dịch vụ đã cam kết, nếu người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì doanh nghiệp dịch vụ phải trả lại hồ sơ cho người lao động và người lao động phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).

Do đó, nếu bạn không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì doanh nghiệp sẽ phải trả lại hồ sơ cho bạn và bạn sẽ phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho bạn đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).


Và tại Thông tư này cũng quy định: “Doanh nghiệp dịch vụ chỉ được thu tiền dịch vụ và tiền môi giới của người lao động sau khi ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động và người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp thị thực nhập cảnh (visa).”


Như vậy, doanh nghiệp chỉ được thu tiền môi giới của người lao đống sau khi ký hợp đồng lao động…

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn đã được công ty trả lại 300 triệu đồng, và số tiền còn lại 359 triệu đồng công ty chưa trả thì đây có thể là những chi phí mà công ty đã sử dụng để làm thủ tục cho bạn đi nước ngoài. Khi thanh toán chi phí này, bạn có thể yêu cầu công ty xuất trình những giấy tờ cần thiết để chứng minh chi phí đã sử dụng đó.
 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê