1. Mức án phí phải nộp cho Tòa án khi ly hôn

Xin chào luật sư, tôi có yêu cầu mong luật sư tư vấn giúp: tôi chuẩn bị làm đơn ly hôn đơn phương lên Tòa án. Nhưng tôi đang thắc mắc không biết mức án phí mà vợ chồng tôi phải nộp là bao nhiêu?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

Trong trường hợp này, bạn đơn phương ly hôn thì bạn là người chịu án phí. Án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí tòa án thì án phí. Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch:

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, tùy thuộc vào tài sản tranh chấp giữa bạn và vợ bạn thì mức án phí bạn phải nộp sẽ khác nhau. Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí tòa án thì án phí quy định như sau:

5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

b) Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

c) Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

d) Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung;

đ) Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

e) Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tai sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

Theo đó, bạn là người viết đơn ly hôn, bạn phải nộp án phí bắt buộc là 300.000 đồng. Và bạn còn phải nộp tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch (Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí tòa án).

Sau đó, khi hai vợ chồng bạn tranh chấp về tài sản chung thì mức đóng là án phí sẽ phụ thuộc vào giá trị phần tài sản mà mỗi người được chia, có nghĩa là, tài sản được chia là bao nhiêu thì người này sẽ phải nộp án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí tòa án).

Lưu ý: Cần xem xét đến các trường hợp được miễn, giảm tiền án phí theo Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí tòa án thì án phí.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

2. Phải làm sao khi chồng nhắn tin đòi ly hôn ?

Thưa luật sư, Thực sự tôi cũng cảm thấy quá chán vào cuộc sống vợ , chồng mất lòng tin quá nhiều nhưng vẫn chỉ im lặng cho qua và sống tiếp cảnh gia đình ko hạnh phúc.

Hai vợ chồng cưới nhau được 5 năm có con chung là 1 con trai 4 tuổi và 1 con gái 5 tháng tuổi . 2 vợ chồng nhờ ông bà ngoại vay hộ 2 lần là 100 triệu mở cửa hàng áo cưới kinh doanh 2 năm thì tôi cho chửa con thứ 2 và do chồng mải chơi hay mang tiền đi bia bọt rượu trè lên đóng cửa hàng và trưa trả dc khoản nợ này . Về sống cùng ông bà nội và mở cửa hàng bán quần áo vay người nhà 20 triệu nhưng khi tôi đi đẻ thì chi tiêu mất khoảng 6 triệu còn lại chồng tôi bán và ăn chơi hết cả vốn lẫn lãi. Tôi tạm ngừng kinh doanh. Có tiền nhưng chồng tôi nay lấy 1 khoản mai lấy 1 khoản đi chơi bài bạc bia bọt với bạn bè. Mặc tôi con cái cơm nước việc nhà ở nhà. Giờ chồng tôi mới đi làm chưa được 1 tháng thực sự nếu ko có ông bà nội thì chồng tôi ko thể nào no đủ tiền sữa bỉm cho con gái và tiền đóng học hàng tháng cho con trai. Quá chán với cuộc sống gia đinh 2 vợ chồng sống cảnh việc đứa nào đứa ý no. Mỗi đứa 1 phòng. Chồng tôi ko biết ngoại tình hay ko nhưng rất hay nói chuyện tán tỉnh yêu đương trên mạng xã hội với nhiều e cùng 1 lúc. Đã 2 lần chồng tôi lên tiếng đòi ly hôn nhưng tôi chỉ gắng mình lứu giữ chỉ mong anh sẽ khác biết chăm no cho vợ con tu chí làm ăn chờ anh thay đổi nhưng đâu vẫn thế. Ko có chút thay đổi nào. Lần gần đây nhất anh nhắn tin đòi ly hôn và có ý định để tôi luôi hết con. Tôi ko biết sẽ phải ly hôn như thế nào.

Tài sản chung ko có chỉ có nợ chung nhưng mấy lần vay đều do ông bà ngoại vay hộ bằng sổ đỏ của ông bà ngoại. Thì ko biết có được chia nợ ko hay chỉ mình tôi trả ?

Mong luật sư giúp đỡ ạ !

Người hỏi: Nhung

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền nộp đơn lên Tòa yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng bạn không có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn căn cứ vào khoản 3 Điều 51.

Nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được giải quyết theo Điều 81.

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về tài sản chung và các khoản nợ sẽ được xử lý theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có được đổi họ con sang họ của bố dượng không ? Thủ tục và điều kiện đổi họ cho con sau ly hôn ?

3. Ly hôn không có giấy tờ đầy đủ thì tòa án có giải quyết không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu chồng ly hôn không đủ giấy tờ để giải quyết thì có thể xin ly hôn được hay không ?
Xin cảm ơn

Phải làm sao khi chồng nhắn tin đòi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Nộp hồ sơ tại TAND cấp quận/huyện nơi chồng bạn đăng ký thường trú hoặc nơi bị đơn đăng ký tạm trú, làm việc.

Như vậy, muốn tòa án thụ lý hồ sơ thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Bài viết tham khảo thêm: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

4. Mức trợ cấp hàng tháng sau ly hôn được tính thế nào ?

Chào luật sư, cho em hỏi vấn đề sau, vợ chồng em gái em đang tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa, em muốn hỏi là mức trợ cấp hàng tháng cho con khi ly hôn là bao nhiêu, nếu em gái em là người nuôi con. Mảnh đất của bố mẹ tôi cho 2 vợ chồng em gái tôi trong thời gian chung sống với nhau, có làm giấy tờ tay:
- Chưa ra phường xác nhận và đóng dấu, chưa chính thức đăng ký quyền sử dụng đứng tên 02 vợ chồng em gái tôi.
- Giờ 2 vợ chồng em gái tôi ly hôn thì bố mẹ tôi không cho nữa. Như vậy 2 vợ chồng của em gái tôi có được quyền sở hữu, quyền sử dụng mảnh đất đó không ?
Mong luật sư tư vấn. Em xin chân thành cảm ơn.

Mức trợ cấp hàng tháng sau ly hôn được tính thế nào ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo bạn cung cấp, việc vợ chồng em bạn đang tiến hành ly hôn có thỏa thuận em bạn là người nuôi con thì chồng em bạn sau khi ly hôn vẫn phải thực hiện các quyền như nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trợ cấp hàng tháng cho con... Điều này được Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tuy nhiên, pháp luật không quy định cụ thể mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu, bởi vậy sẽ phải căn cứ vào tình hình thực tế, nơi sinh sống của vợ chồng và con, các khoản chi phí hợp lý... để xác định mức trợ cấp hàng tháng mà người chồng phải trợ cấp cho em bạn.

Về việc, tài sản là quyền sử dụng đất bố mẹ bạn định cho vợ chồng em bạn, nhưng do mẫu thuẫn nên muốn lấy lại. Về mặt pháp lý, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 quy định như sau:

Theo Điều 722 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

“Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Đồng thời, theo Điều 467 Bộ luật dân sự quy định về tặng cho bất động sản cũng quy định :

“1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

Như bạn cung cấp thì quyền sử dụng đất trên bố mẹ bạn cho vợ chồng em bạn nhưng chưa thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng cũng như sang tên, nên quyền sử dụng đất trên vẫn là tài sản đứng tên bố mẹ bạn, nên bố mẹ bạn vẫn có toàn quyền để quyết định tài sản này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

5. Giành quyền nuôi con sau khi ly hôn giữa hai vợ chồng ?

Thưa luật sư, tôi có một vấn cần xin luật sư tư vấn: Tôi và chồng tôi có với nhau một đứa con 3 tuổi, từ lúc lấy chồng về thì anh ta thường xuyên đánh đập tôi. Lúc mang thai anh ta vẫn đánh tôi khiến tôi suýt nữa xảy thai. Nay con tôi đã được 3 tuổi và tôi không thể chịu thêm cảnh đánh đập này nữa.
Bây giờ chúng tôi đang làm thủ tục ly hôn, tôi đang rất lo lắng về vấn đề giành nuôi con. Tôi rất muốn được nuôi con vì chỉ có tôi mới thực sự lo cho con tôi, tôi là người có công ăn việc làm ổn định và thu nhập tôi ở mức khá ?
Xin luật sư tư vấn giúp cho!

Giành quyền nuôi con sau khi ly hôn giữa hai vợ chồng

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quyền nuôi con sau ly hôn là một trong những vấn đề gây ra sự căng thẳng nhất cho vợ, chồng trong các thủ tục ly hôn. Sau khi ly hôn, ai là người có quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện như thế nào là vấn đề thường khó thống nhất khi giải quyết tranh chấp ly hôn.

Theo đó, 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Trường hợp của bạn, nếu hai vợ chồng ly hôn mà không thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho cho một bên căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Vậy để được nuôi con bạn cần phải chứng minh được với Tòa án rằng bạn hoàn toàn có khả năng chi trả các nhu cầu thiết yếu về ăn học cho con có thể chăm sóc nuôi dưỡng con tốt hơn chồng. Hơn nữa bạn cũng cần chứng minh mình có thể cho con môi trường giáo dục tốt, tình cảm yêu thương mà bạn dành để chăm sóc cho con là tốt hơn người chồng. Theo đó, Tòa có thể dựa trên các yếu tố sau đây:

- Thu nhập hàng tháng: Bạn cần chứng minh được thu nhập hàng tháng của bạn có thể đáp ứng được nhu cầu tài chính cho con phát triển.

- Chỗ ở ổn định: Bạn sẽ có lợi thế khi có thể đáp ứng được việc cho con một chỗ ở ổn định.

- Môi trường sống: Bạn sẽ có lợi thế hơn nếu chứng minh được môi trường sống của con khi ở với bạn sẽ tốt hơn với chồng bạn. Bạn chỉ cần chỉ ra con được sống ở đâu sau ly hôn, con sẽ ở cùng với ai, môi trường đó tốt như thế nào, bạn có thể dành cho con những tiện nghi như thế nào, việc học hành, vui chơi và di chuyển của con sẽ được đảm bảo ra sao.

- Thời gian làm việc: Bạn sẽ có lợi thế hơn nếu bạn có thể dành cho con nhiều thời gian và sự chăm sóc hơn đối phương.

- Hành vi: Nếu bạn chỉ ra được rằng hoạt động hàng ngày, lối sống của bạn lành mạnh, có ảnh hưởng tốt tới sự phát triển của con tốt hơn đối phương thì bạn sẽ có được lợi thế giành quyền nuôi con.

Do bạn là người mẹ, đồng thời nếu bạn có thể chứng minh cho Tòa thấy bạn có thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ có cơ hội cao được dành quyền nuôi con. Đồng thời, bạn cũng phải chứng minh chồng bạn đã có những hành vi bảo hành với bạn và người đó không có tư cách nuôi con, con bạn sẽ không có được một cuộc sống ấm no nếu chung sống với chồng bạn.

Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con được pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Về mức cấp dưỡng được quy định là do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, bạn có thể thỏa thuận với chồng về mức cấp dưỡng cho con, nếu như không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

Theo tinh thần Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, một năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?