Trong chính sách hình sự của Việt Nam, việc xử lý người phạm tội luôn hướng đến sự cân bằng giữa tính nghiêm minh của pháp luật và tinh thần nhân đạo, hướng thiện. Chế định án treo là biểu hiện rõ nét nhất của chính sách này, tạo cơ hội cho người phạm tội tự cải tạo ngay tại cộng đồng mà không cần cách ly khỏi xã hội. Tuy nhiên, song song với biện pháp khoan hồng này là hệ quả pháp lý của tiền án, một tình trạng pháp lý đeo bám người bị kết án cho đến khi họ được xóa án tích.

1. Khái niệm và bản chất pháp lý

1.1. Án treo

Căn cứ Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017 (BLHS 2015), án treo là một biện pháp tư pháp quan trọng thể hiện chính sách khoan hồng và nhân đạo của Nhà nước. Về mặt định nghĩa, án treo tức là người phạm tội bị kết án phạt tù nhưng đủ điều kiện nên được miễn chấp hành hành phạt. 

Bản chất pháp lý của án treo là một quyết định của Tòa án, cho phép người bị kết án không phải chấp hành hình phạt tù giam những vẫn phải chịu giám sát, giáo dục tại công đồng. Án treo không phải là hình phạt đọc lập mà là biện pháp được sử dụng sau khi tuyên án phạt tù. 

1.2. Tiền án

Căn cứ vào quy định tại Điều 69 BLHS 2015, tiền án là một tình trạng pháp lý và người bị kết tội chưa được xóa án tích. Tiền án hông phải là hình phạt mà là hệ quả pháp lý của hành vi phạm tội và quá trình xét xử, được thể hiện trong lý lịch tư pháp của cá nhân và chỉ chấm dứt khi cá nhân được xóa án tích bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tiền án có vai trò quan trọng trong hoạt động tố tụng, đây là một trong những tình tiết quan trọng để xem xét khung hình phạt mà Tòa án sẽ áp dụng cho người phạm tội mới.

2. Án treo có phải là tiền án không?

Dựa vào định nghĩa về "Án treo" và "Tiền án" đã được nêu ở hai phần trên, án treo chính là tiền án. 

Người bị kết án treo chỉ không phải thực hiện hình phạt tù giam nhưng trên thực tế họ vẫn là người phạm tội và vẫn phải thực hiện các biện pháp cải tạo khác, bị hạn chế về khả năng tự do và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bất kể là án phạt tù hay án treo, chỉ khi được xóa án tích thì khi đó cá nhân mới được coi là không có tiền án.

Vì vậy có thể thấy "Án treo" và "Tiền án" có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Tiêu chí Án treo (Biện pháp miễn chấp hành có điều kiện) Tiền án (Tình trạng pháp lý)
Cơ sở pháp lý chính

Điều 65 BLHS 2015; NQ 02/2018/NQ-HĐTP 

Điều 69 BLHS 2015 

Bản chất

Miễn chấp hành hình phạt tù, kèm nghĩa vụ giám sát, giáo dục tại cộng đồng 

Hệ quả pháp lý của việc bị Tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực 

Thời gian áp dụng

Thời gian thử thách (1 – 5 năm) 

Kéo dài cho đến khi được xóa án tích 

Phạm vi tác động Giám sát bởi chính quyền địa phương/cơ quan, nguy cơ bị hủy án treo

Lý lịch Tư pháp; Căn cứ xem xét Tái phạm/Tái phạm nguy hiểm 

 

3. Điều kiện để được hưởng án treo

3.1. Điều kiện hưởng án treo

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 tại Nghị quyết 02/2018/NĐ-HĐTP được sửa đổi bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP có hiệu lực kể từ ngày 10/05/2022 quy định về điều kiện hưởng án treo như sau:

Một người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm. Giới hạn nà nhằm đảm bảo rằng án treo chỉ được áp dụng cho các tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng nhưng chưa có mức độ nguy hiểm cao cho xã hội.

- Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

+ Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

+ Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

+ Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. Điều kiện này thể hiện xu hướng tăng cường quyền kiểm soát và giám sát chặt chẽ của chính quyền địa phương nhằm đảm bảo án treo không bị lạm dụng, đồng thời củng cố tính nghiêm minh của biện pháp miễn chấp hành có điều kiện này.

+ Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

+ Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy, không phải tất cả mọi trường hợp phạm tội đều được hưởng án treo, để được hưởng án treo cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật như trên.

3.2. Các trường hợp không được hưởng án treo

Hiện nay, các trường hợp không cho hưởng án treo được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP (sửa đổi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự về án treo).

Cụ thể, 06 trường hợp không được hưởng án treo hiện nay bao gồm: 

Trường hợp 1, người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Trường hợp 2, người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

(Trước đây quy định: Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã)

Trường hợp 3, người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

Trường hợp 4, người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
  • Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.

(Trước đây quy định: Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi)

Trường hợp 5, người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
  • Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
  • Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
  • Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.

(Trước đây quy định: Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi)

Trường hợp 6, người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, không phải tất cả mọi trường hợp phạm tội đều được hưởng án treo, để được hưởng án treo thì cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được hưởng án treo và đồng thời không được thuộc một trong 06 trường hợp nêu trên. Việc liệt kê chi tiết các trường hợp loại trừ này phản án phản ứng của cơ quan tư pháp trước thực tiễn xét xử, nhằm định hướng cho Tòa án tập trung áp dụng án phạt tù giam đối với những đối tượng mà sự nguy hiểm xã hội của hành vi vượt quá ngưỡng chấp nhận để giáo dục tại cộng đồng.

4. Cơ chế xóa án tích với người được hưởng án treo

Tình trạng tiền án chỉ chấm dứt khi người bị kết án được xóa án tích. Đối với người được hưởng án treo, pháp luật Việt Nam quý định cơ chế "Đương nhiên xóa án tích" theo Điều 70 BLHS 2015. Điều này có nghĩa người bị kết án không cần phải làm đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định xóa án tích mà sẽ tự động được xóa nếu đáp ứng đủ các điều kiện luật định.

Điều kiện và thời gian để xóa án tích gồm:

  • Người đó không bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XIII) và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh  (Chương XVI) của BLHS
  • Người đó đã hết thời gian thử thách án treo, đồng thời đã chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có) và các quyết định khác của bản án
  • Thời hạn là 01 nặm kể từ ngày chấp hành xong thời gian thử thách án treo mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.

Ngoài ra, còn có trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án, Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo. (Điều 71 BLHS)

Và xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định trong hai trường hợp được xóa án tích trên. (Điều 72 BLHS).

 

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê./.