I. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả phép tính 34,5% + 56% là:
A. 90,5 %
B. 90,5 %
C. 40,1 %
D. 40,1 %
Câu 2: x - 7,02 = 19: 3,8. Giá trị của x là :
A. x = 1,202
B. x = 12,02
C. x = 120,2
D. x = 1202
Câu 3: Viết số thập phân 0,857 thành tỉ số phần trăm là:
A. 8,57%
B. 857 %
C. 85,7%
D. 0,857%
Câu 4: Khối lớp 5 của một trường Tiểu học có 250 học sinh. Cuối năm học khối lớp 5 có 20 học sinh xuất sắc. Tỉ số phần trăm của số học sinh xuất sắc và học sinh toàn khối lớp 5 là:
A. 0,8%
B. 80%
C. 0,08%
D. 8%
Câu 5: Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng là 0,6% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng. Sau 3 tháng người đó rút cả tiền gửi và tiền lãi là:
A. 11 800 000 đồng
B. 10 018 000 đồng
C. 10 180 000 đồng
D. 10 280 000 đồng
Câu 6: Một người đi xe máy từ A đến B. Sau khi đi được 78 km thì ngồi nghỉ tính ra người đó đã đi được 65% quãng đường. Người đó còn phải đi số ki –lô-mét nữa mới đến B là:
A. 40 km
B. 41km
C. 42km
D. 43 km
Câu 7: Biết rằng a + 3 = 5 + a. Giá trị của a là:
A. 0
B. 1
C. 3
D. Không xác định
Câu 8: Nếu x−3 = 2x + 5, giá trị của x là:
A. − 4
B. − 8
C. − 2
D. 4
Câu 9: Tích của 0,6 và 2,5 là:
A.1,5
B. 1,2
C.1,25
D. 0,15
Câu 10: Nếu y + 7 = 4y − 1, giá trị của y là:
A. 2
B. 3
C. − 2
D. − 3
Câu 11: Viết số thập phân 0 , 025 thành tỉ số phần trăm là:
A. 2,5%
B.0,25%
C. 25%
D. 0,0025%
Câu 12: Một người đi xe máy từ A đến B. Sau khi đi được 60 km, người đó nghỉ và tính toán thì nhận ra đã đi được 75 % 75% quãng đường. Người đó còn phải đi bao nhiêu km nữa để đến B?
A. 15 km
B. 20 km
C. 45 km
D. 240 km
Câu 13: Nếu 2x + 5 = 3x − 7, giá trị của x là:
A. 12 B. − 12
C. 4
D. −4
Câu 14: Một chiếc điện thoại có giá là 1,200,000 đồng. Nếu bạn nhận được một chiết khấu 15 % 15%, giá bạn phải trả sẽ là:
A. 1,020,000 đồng
B. 1,050,000 đồng
C. 1,140,000 đồng
D. 1,260,000 đồng
Câu 15: Một cuộc thi vẽ có 45 người tham gia. Nếu 25 % số người tham gia là học sinh trường A, thì số học sinh trường A tham gia cuộc thi là bao nhiêu?
A. 11
B. 12
C. 13
D. 14
Câu 16: Giá trị của biểu thức 4 × ( 5 + 7 ) − 3 là bao nhiêu?
A. 50
B. 48
C. 44
D. 52
Câu 17: Nếu x + 8 = 20, giá trị của x là bao nhiêu?
A. 12
B. 10
C. 18
D. 22
Câu 18: Cho biểu thức 2 × 32 −5. Kết quả là?
A. 15
B. 13
C. 11
D. 17
Câu 19: Nếu y − 4 = 7, giá trị của y là gì?
A. 3
B. 11
C. 7
D. 9
Câu 20: Tìm giá trị đúng của biểu thức 0,6 × 4+22 .
A. 4,4
B. 4,8
C. 5,2
D. 5,6
II. Phần tự luận
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
37,5 + 68,91
6,32 x 7,25
409,06 - 254
237,12 : 5,2
Bài tập 2: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 40% là học sinh giỏi, 20 % học sinh trung bình còn lại là học sinh khá không có học sinh yếu. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh khá ?
Bài tập 3: Một quán cà phê bán 150 cốc cà phê mỗi ngày. Nếu mỗi cốc cà phê có giá là 25,000 VND, hỏi quán cà phê đó thu được bao nhiêu tiền mỗi ngày?
Bài tập 4: Một người có 120,000 VND. Anh ta muốn mua 5 quyển sách giá bằng nhau. Hỏi mỗi quyển sách có giá bao nhiêu?
Bài tập 5: Hôm nay là thứ 5. Nếu bạn muốn biết ngày mai là thứ mấy, bạn phải thêm bao nhiêu vào ngày hôm nay?
Bài tập 6: Một hình chữ nhật có chiều dài là 10 cm và chiều rộng là 6 cm. Hỏi chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Bài tập 7: Bạn có 3 hộp quà, mỗi hộp chứa 15 quả bóng. Bạn muốn chia đều số bóng đó cho 5 người bạn. Hỏi mỗi người sẽ nhận được bao nhiêu quả bóng?
Bài tập 8: Một chiếc bàn có giá 500,000 VND. Nếu bạn được giảm giá 15%, bạn sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
Bài tập 9: Trong một hộp có 120 viên bi. Nếu 20% số bi màu đỏ, hỏi có bao nhiêu viên bi màu đỏ trong hộp?
Bài tập 10: Một chiếc túi xách có giá 800,000 VND. Nếu bạn muốn mua 2 chiếc túi giống nhau, bạn sẽ phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền?
III. Đáp án chi tiết
Trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả phép tính 34,5% + 56% là: B. 90,5%
Câu 2: x - 7,02 = 19 : 3,8. Giá trị của x là: B. x = 12,02
Câu 3: Viết số thập phân 0,857 thành tỉ số phần trăm là: C. 85,7%
Câu 4: Khối lớp 5 của một trường Tiểu học có 250 học sinh. Cuối năm học khối lớp 5 có 20 học sinh xuất sắc. Tỉ số phần trăm của số học sinh xuất sắc và học sinh toàn khối lớp 5 là: B. 80%
Câu 5: Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng là 0,6% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10,000,000 đồng. Sau 3 tháng người đó rút cả tiền gửi và tiền lãi là: C. 10,180,000 đồng
Câu 6: Một người đi xe máy từ A đến B. Sau khi đi được 78 km thì ngồi nghỉ tính ra người đó đã đi được 65% quãng đường. Người đó còn phải đi số ki –lô-mét nữa mới đến B là: B. 41 km
Câu 7: Biết rằng a + 3 = 5 + a. Giá trị của a là: D. Không xác định
Câu 8: Nếu x−3 = 2x + 5, giá trị của x là: C. −2
Câu 9: Tích của 0,6 và 2,5 là: C. 1,5
Câu 10: Nếu y + 7 = 4y − 1, giá trị của y là: B. 3
Câu 11: Viết số thập phân 0,025 thành tỉ số phần trăm là: D. 0,0025%
Câu 12: Một người đi xe máy từ A đến B. Sau khi đi được 60 km, người đó nghỉ và tính toán thì nhận ra đã đi được 75%. Người đó còn phải đi bao nhiêu km nữa để đến B? B. 20 km
Câu 13: Nếu 2x + 5 = 3x − 7, giá trị của x là: D. −4
Câu 14: Một chiếc điện thoại có giá là 1,200,000 đồng. Nếu bạn nhận được một chiết khấu 15%, giá bạn phải trả sẽ là: A. 1,020,000 đồng
Câu 15: Một cuộc thi vẽ có 45 người tham gia. Nếu 25% số người tham gia là học sinh trường A, thì số học sinh trường A tham gia cuộc thi là bao nhiêu? D. 14
Câu 16: Giá trị của biểu thức 4 × ( 5 + 7 ) − 3 là bao nhiêu?
4 ×(5 + 7) −3 = 4 × 12 − 3 = 48 − 3= 45 Đáp án là: B. 48
Câu 17: Nếu x + 8 = 20, giá trị của x là bao nhiêu?
x + 8 = 20 ⟹ x = 20 − 8 = 12
Đáp án là: A. 12
Câu 18: Cho biểu thức 2 × 32 −5.
Đáp án là: B. 13
Câu 19: Đáp án là: B. 11
Câu 20: Tìm giá trị đúng của biểu thức 0 , 6 × 4 + 22
Đáp án là: B. 4,8
Tự luận
Bài tập 1:
a. 37 , 5 + 68 , 91 = 106 , 41
b. 6 , 32 × 7 , 25 = 45 , 86
c. 409 , 06 − 254 = 155 , 06
d. 237 , 12 : 5 , 2 ≈ 45 , 63
Bài tập 2:
a. Số học sinh giỏi: 40 % × 40 = 16 học sinh
b. Số học sinh trung bình: 20% × 40 = 8 học sinh
c. Số học sinh khá: 40 − 16 − 8 = 16 học sinh
Bài tập 3: 150 × 25 , 000 = 3,750,000 VND
Bài tập 4: 120 , 000 ÷ 5 = 24 , 000 VND (giá của mỗi quyển sách)
Bài tập 5: Ngày mai là thứ 6. Bạn phải thêm 1 vào ngày hôm nay.
Bài tập 6: Chu vi của hình chữ nhật: 2 × ( 10 + 6 ) = 32 cm
Bài tập 7: Số quả bóng mỗi người sẽ nhận được: 15 : 5 = 3 quả bóng
Bài tập 8: Giảm giá: 15 % × 500 , 000 = 75 , 000 VND
Số tiền phải trả sau khi giảm giá: 500 , 000 − 75 , 000 = 425 , 000 VND
Bài tập 9: Số bi màu đỏ: 20 % × 120 = 24 viên bi
Bài tập 10: Tổng số tiền phải trả: 2 × 800,000 = 1,600,000 VND