1. Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 1 - Đề số 01
Phần I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Diện tích hình tròn được tính như sau:
a. S = r x 2 x 3,14
b. S = r x r x 3,14
c. S = r x r : 3,14
d. S = d x d x 3,14
Câu 2: Muốn tính bán kính hình tròn khi biết chu vi ta làm như sau:
a. Lấy chu vi chia cho 3,14
b. Lấy chu vi nhân 3,14 rồi chia cho 2
c. Lấy chu vi chia 3,14 rồi chia cho 2
d. Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi nhân cho 2
Câu 3: Diện tích hình tròn có chu vi 6,28 cm là:
a. 12,56 cm2
b. 1256 cm2
c. 3,14 cm
d. 3,14 cm2
Câu 4: Lớp 5A có 28 học sinh, nhìn biểu đồ hình quạt bên em hãy cho biết lớp 5A có bao nhiêu học sinh thích môn nhảy dây?

a. 7 học sinh
b. 14 học sinh
c. 28 học sinh
d. 25 học sinh
Câu 5: Diện tích hình tròn có đường kính 6 cm là:
a. 18,84 cm2
b. 28,26 cm2
c. 28,26 cm2
d. 2826 cm2
Câu 6: Độ dài của sợi dây được uốn như bên trên là:

a. 9,42 cm
b. 12,56 cm
c. 2198 cm
d. 21,98 cm
PHần II. Tự luận
Câu 1: Hình H bên được tạo bởi hình chữ nhật và hình tròn biết chiều dài hình chữ nhật là 12 cm, chiều rộng là 8 cm. Tính chu vi hình H?

Câu 2: Đường kính của một bánh xe đạp là 65 cm để người đi xe đạp đi được quãng đường dài 4,082 kim thì người đó phải đạp bao nhiêu vòng?
Đáp án bài tập cuối tuần Toán lớp 5:
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: b
Câu 2: c
Câu 3: d
Câu 4: a
Câu 5: b
Câu 6: d
Phần II. Tự luận
Câu 1:
Hai nửa hình tròn ghép lại được một hình tròn có đường kính bằng chiều rộng hình chữ nhật
Chu vi hình tròn là:
8 x 3,14 = 25,12 cm
Chu vi hình H là:
25,12 + 12 x 2 = 49,12 cm
Đáp số: 49,12 cm
Câu 2:
Chu vi của bánh xe đạp là:
65 x 3,14 = 204,1 cm
4,082 km = 4082m;
204,1 cm = 2,041 m
Để đi được quãng đường 4082 m thì bánh xe đẹp phải lăn được số vòng là:
4082 : 2,041 = 2000 vòng
2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 - Đề số 02
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
9/100 viết dưới dạng số thập phân là:
a. 0,9
b. 0,09
c. 0,009
d. 9,00
Câu 2: Hỗn số được chuyển thành số thập phân là:
a. 3,4
b. 0,4
c. 17,5
d. 32, 5
Câu 3:
a, Chữ số 5 trong số thập phân 12,25 có giá trị là:
a. 5/1000
b. 5/10
c. 5/100
d. 5/10000
b, Chín đơn vị, hai phần nghin được viết là:
a. 9,200
b. 9,2
c. 9,002
d. 9,02
Câu 4: 5m25dm2 = ... cm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 55
b. 550
c. 55000
d. 50500
Câu 5: 3m 4mm= ... m. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
a. 0,34
b. 3,04
c. 3,4
d. 3,004
Câu 6; Tìm chữ số x biết: 86,718 > 86,7 x 9
a. x = 3
b. x = 2
c. x = 1
d. x = 0
Câu 7: Một người thợ may 15 bộ quần áo đồng phục hết 36m vải. Hỏi nếu người thợ đó may 45 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải?
a. 72 m
b. 108 m
c. 300 m
d. 81 m
Phần II. Tự luận
Câu 1: Tính
a. 2/3 + 4/5
b. 5/2 - 1/3 : 1/6
Câu 2: Chu vi của một thửa ruộng hình chữ nhật là 240 m. Chiều rộng kém chiều dài 20 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Câu 3: Con kém mẹ 24 tuổi. Năm nya tuổi con bằng 2/3 tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi, mẹ bao nhiêu tuổi?
Đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: b
Câu 2: a
Câu 3: c
Câu 4: d
Câu 5: d
câu 6: d
Câu 7: b
Phần II. Tự luận
Câu 1:
a, 2/3 + 4/5 = 10/15 + 12/15 = 22/15
b, 5/2 - 1/3 : 1/6 = 5/2 - 1/3 x 6 = 5/2 - 2 = 1/2
Câu 2:
Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
240 : 2 = 120 m
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
(120 - 20) : 2 = 50 m
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
50 + 20 = 70 m
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
70 x 50 = 35000 m2
Đáp số: 3500 m2
Câu 3:
Hiệu số phần bằng nhau:
5 - 2 = 3 phần
Năm nay con có số tuổi là:
24 : 3 x 2 = 16 tuổi
Năm nay mẹ có số tuổi là:
16 + 24 = 40 tuổi
3. Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5 - Đề số 03
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Chữ số 8 trong số thập phân 95,825 có giá trị là:
a. 8/1000
b. 8/100
c. 9/10
d. 8
Câu 2: 3 phút 20 giây = ... giây. Số viết vào chỗ chấm là:
a. 50
b. 320
c. 80
d. 200
Câu 3: 5/100 viết dưới dạng số thập phân là:
a. 0,5
b. 0,05
c. 0,005
d. 5,00
Câu 4: Phân số 2/5 được chuyển thành số thập phân là?
a. 0,4
b. 2,5
c. 4
d. 40
Câu 5: 3 kg 5g = ... kg. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
a. 3,5
b. 3,50
c. 3,500
d. 3,005
Câu 6: Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 15 phút = ... giờ là:
a. 2,5
b. 0,25
c. 5,2
d. 0,025
Phần II. Tự luận
Câu 1: Viết các số phân số, hỗn số sau:
a. Năm phần mười ...
b. Sáu mươi chín phần trăm....
c. Bốn mươi ba phìn nghìn ...
d. Hai và bốn phần chín ...
Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a. 9m 6dm = ... m
b. 2cm2 5mm2 = ... cm2
c. 5 tấn 62 kg = ... tấn
d. 2 phút = ... phút
Câu 3: Tính
a. 2/5 + 5/6
b. 4/7 + 1/4 : 2/3
c. 3/4 : 2/3 x 8/9
Câu 4: Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? Mức ăn của mỗi người như nhau?
Câu 5: Một khu vườn hình vuông có chu vi 1000m biết diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu hecta
Câu 6: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.
a. Tính diện tích thửa ruộng đó
b. Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thì người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Đáp án chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: c
Câu 2: d
Câu 3: b
Câu 4: a
Câu 5: d
Phần II. Tự luận
Câu 1: Viết các phân số, hỗn số sau:
a. Năm phần mười: 5/10
b. Sáu mươi chín phần trăm: 69/100
c. Bốn mươi ba phần nghìn: 43/1000
d. Hai và bốn phần chín:
Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a. 9m 6 dm = 9,6 m
b. 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2
c. 5 tấn 62 kg = 5,062 tấn
d. 2 phút = 2,5 phút
Câu 3: Tính
a. 2/5 + 5/6 = 12/30 + 25/30 = 37/30
b. 4/7 + 1/4 : 2/3 = 4/7 + 1/4 x 3/2 = 4/7 + 3/8 = 32/56 + 21/56 = 53/56
d. 3/4 : 2/3 x 8/9 = 3/4 x 3/2 x 8/9 = 9/8 x 8/9 = 1
Câu 4:
1 người ăn số gạo đó trong số ngày là:
50 x 36 = 1800 ngày
60 người ăn số gạo đó trong số ngày là:
1800 : 60 = 30 ngày
Đáp số: 30 ngày
Câu 5:
Cạnh khu vườn hình vuông là:
1000 : 4 = 250 m
Diện tích khu vườn đó là:
250 x 250 = 62500 m2
Đáp số: 62500m2 ; 6,25 ha
Câu 5:
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 : 3 x 2 = 40 m
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 x 40 = 2400 m2
Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:
2400 : 100 x 50 = 1200 kg
Đổi 1200 kg = 12 tạ
Đáp số: 12 tạ
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án chi tiết
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Bài tập cuối tuần toán lớp 5. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết trên.