A. Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 23
Thể tích của một hình. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. Mét khối - Đề số 1
Bài 1:
Bạn Minh xếp các khối gỗ hình lập phương thành các hình sau. Viết tên các hình theo thứ tự có thể tích từ lớn đến bé.

Bài 2:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 3dm3= … cm3 b) 2,5 m3 = … cm3 ;
0,05 dm3 = …cm3 0,02 m3 = … cm ;
dm3 = … cm3
m3 = … cm3
Bài 3:
Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
12cm3; 350cm3; 0,5 cm3; 99 m3; 2,5m3 ; 0,5m3
Bài 4:
Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét khối
5cm3
2306cm3
0,2cm3
42dm3
10,6dm3
0,9dm3
Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 60cm, chiều rộng là 40cm. Mực nước trong bể là 20cm. Người ta thả hòn đá cảnh vào trong bể nước thì mực nước dâng lên cao 35cm (đo từ đáy bể). Em hãy tính thể tích hòn đá cảnh?
Bài 6: Chọn đáp án đúng:
a) Để đo thể tích, người ta dùng các đơn vị đo nào?
A. cm3
B. dm3
C. m3
D. Tất cả đáp án đều đúng
b) Mỗi đơn vị thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn liền kề?
A. 10 lần
B. 100 lần
C. 1000 lần
D. 2 lần
c) Đổi đơn vị đo: 2,76dm3 = …. cm3
A. 0,276
B. 27600
C. 2,76
D. 2760
d) Đổi đơn vị đo: 4m3 8dm3 = ….. m3
A. 4,008
B. 4008
C. 4,08
D. 4800
e) Đổi đơn vị đo: 3dm3 500cm3 = ….. dm3
A. 3500
B. 3,5
C. 3,0005
D. 3,005
Bài 7: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,2m , chiều rộng 0,8 m chiều cao 0,6m và một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài , chiều rộng , chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.
a ) Tính thể tích mỗi hình trên
b ) Hình nào có thể tích lớn hơn và hơn bao nhiêu dm3
Bài 8: Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15 m . Mỗi dm3 kim loại đó cân nặng 10 kg . Hỏi khối kim loại đó cân nặng bao nhiêu kg ?
Bài 9. Điền số thích hợp vào dấu ba chấm.
a) 3,5 dm3 = … cm3
b) 12,456 m3 = … dm3
c) 1,234 dm3 = … cm3
d) 0,05 dm3 = … cm3
Bài 10. Điền số thích hợp vào dấu ba chấm:
a) 12dm3 30cm3 = … cm3
b) 15m3 25dm3 = … dm3
c) 32 dm 3560 cm3 = … cm3
d) 5m3 7dm3 = … dm3
e) 3m3 20dm3 = … m3
f) 25dm3 30cm3 = … dm3
Bài 11. Một hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 54,4dm, chiều rộng bằng chiều dài. Biết chiều cao của hình hộp chữ nhật là 8dm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Bài 12. Một hình lập phương có cạnh 12cm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.
Bài 13. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 2,4m, chiều cao bằng tổng chiều dài và chiều rộng. Hỏi bể cá đó chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết 1dm3 = 1 lít).
Bài 14: Một đội công nhân sửa đường trong 6 ngày đầu, mỗi ngày sửa được 2,72 km đường tàu; trong 5 ngày sau, mỗi ngày sửa được 2,17km đường tàu. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki - lô -mét đường tàu?
Bài giải:
Trong 6 ngày đội công nhân sửa được số ki lô mét đường là: 2,72 x 6 = 16,32 (km) (0,5 điểm)
Trong 5 ngày đội công nhân sửa được số ki lô mét đườnh là: 2,17 x 5 = 10,85 (km) (0,5 điểm)
Trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được số ki lô mét đường là: (16,32 + 10,85) : (6 + 5) = 2,47 (km) (0,75 điểm)
Đáp số: 2,47 km (0,25 điểm)
Bài 15: Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia học tự chọn các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của khối lớp 5 ở một trường tiểu học. Biết rằng số học sinh tham gia học tự chọn môn Toán là 90 bạn. Tính số học sinh tham gia học tự chọn môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh.
Lời giải:
Tỉ số phần trăm học sinh tham gia học tự chọn môn Toán là:
100% – (32,5% + 30%) = 37,5%
Vì số học sinh tham gia học tự chọn môn Toán là 90 bạn, nên tổng số học sinh của khối lớp 5 là:
90 : 37,5 × 100 = 240 (học sinh)
Số học sinh tham gia học tự chọn môn Tiếng Anh là:
240 × 32,5 : 100 = 78 (học sinh)
Số học sinh tham gia học tự chọn môn Tiếng Việt là:
240 × 30 : 100 = 72 (học sinh)
(hoặc 240 – 90 – 78 = 72 (học sinh)
Đáp số: Môn Tiếng Việt: 72 học sinh ;
Môn Tiếng Anh: 78 học sinh
Bài 16: Một khu rừng hình chữ nhật có chu vi là 12,6km, biết rằng 1/2 chiều dài bằng 2/3 chiều rộng. Tính diện tích của khu rừng đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông, héc-ta.
Lời giải:
Nửa chu vi của khu rừng hình chữ nhật là:
12,6 : 2 = 6,3 (km)
Ta có: =
Do đó: chiều dài bằng
chiều rộng.
Tổng số phần bằng nhau là :
4+ 3 = 7 (phần)
Chiều dài khu rừng hình chữ nhật là:
6,3 : 7 x 4 = 3,6 (km)
Chiều rộng khu rừng hình chữ nhật là:
6,3 – 3,6 = 2,7 (km)
Diện tích khu rừng là:
3,6 x 2,7 = 9,72 (km2)
Đáp số: 9,72km; 972ha
B. Đáp án
Bài 1:
Hình A; Hình D; Hình B; Hình C.
Bài 2:
a) 3dm3 = 3000 cm3 b) 2,5 m3 = 2500000 cm3 ;
0,05 dm3 = 50 cm3 0,02 m3 =20000 cm3 ;