Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Tính giá trị của biểu thức 3 × (4 + 7) − 5.
A. 20
B. 29
C. 39
D. 16
Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của số trong dãy: 12, 19, 8, 27, 14.
A. 8
B. 12
C. 27
D. 19
Câu 3: Nếu x = 5, giá trị của 2x + 3 là bao nhiêu?
A. 8
B. 10
C. 13
D. 15
Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích của hình chữ nhật là bao nhiêu?
A. 13 cm²
B. 40 cm²
C. 26 cm²
D. 35 cm²
Câu 5: Một hộp đựng 24 quả cầu. Nếu 8 quả màu đỏ, 6 quả màu xanh, và phần còn lại là màu vàng, thì có bao nhiêu quả cầu màu vàng?
A. 8
B. 10
C. 12
D. 14
Câu 6: Nếu một chiếc sách có 150 trang, và bạn đã đọc 1/3 số trang đó, thì số trang bạn đã đọc là bao nhiêu?
A. 50
B. 75
C. 100
D. 125
Câu 7: Một chiếc hộp chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 6 cm, và chiều cao là 8 cm. Tính thể tích của hộp.
A. 432 cm³
B. 576 cm³
C. 288 cm³
D. 192 cm³
Câu 8: Tìm số còn thiếu để hoàn thành dãy số: 8, 12, 16, __, 24.
A. 18
B. 20
C. 22
D. 26
Câu 9: Nếu một góc có 90 độ, thì loại góc đó là gì?
A. Góc nhọn
B. Góc tù
C. Góc vuông
D. Góc phân nhóm
Câu 10: Một tam giác có ba cạnh có độ dài lần lượt là 5 cm, 12 cm, và 13 cm. Tam giác đó là tam giác gì?
A. Tam giác vuông
B. Tam giác cân
C. Tam giác đều
D. Tam giác tù
Câu 11: Tìm giá trị của biểu thức 7 × 9 − 6 ÷ 2
A. 56
B. 58
C. 64
D. 42
Câu 12: Nếu một hình vuông có chu vi là 20 cm, thì độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu?
A. 5 cm
B. 10 cm
C. 15 cm
D. 20 cm
Câu 13: Một chiếc xe đạp đi được 15 km trong 3 giờ. Tính vận tốc trung bình của chiếc xe đạp.
A. 5 km/h
B. 10 km/h
C. 15 km/h
D. 20 km/h
Câu 14: Nếu 3/5 số học sinh trong một lớp là nam, thì phần trăm số học sinh nữ là bao nhiêu?
A. 15%
B. 25%
C. 35%
D. 45%
Câu 15: Nếu một hình trụ có bán kính là 4 cm và chiều cao là 6 cm, thì thể tích của hình trụ đó là bao nhiêu?
A. 48 cm³
B. 64 cm³
C. 96 cm³
D. 128 cm³
Câu 16: Một góc có kích thước là 45 độ. Góc đó thuộc loại góc nào?
A. Góc nhọn
B. Góc tù
C. Góc vuông
D. Góc phân nhóm
Câu 17: Tìm số còn thiếu để hoàn thành dãy số: 3, 7, 11, __, 19.
A. 13
B. 15
C. 17
D. 21
Câu 18: Một hình chóp có diện tích đáy là 25 cm² và chiều cao là 8 cm. Tính thể tích của hình chóp.
A. 100 cm³
B. 150 cm³
C. 200 cm³
D. 250 cm³
Câu 19: Nếu một hình nón có bán kính là 6 cm và chiều cao là 9 cm, thì thể tích của hình nón đó là bao nhiêu?
A. 54 cm³
B. 72 cm³
C. 108 cm³
D. 216 cm³
Câu 20: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 10 cm và một cạnh góc vuông là 6 cm. Tính độ dài còn lại của tam giác.
A. 8 cm
B. 12 cm
C. 14 cm
D. 16 cm
Câu 21: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
A. Phân số có mẫu số là các số tự nhiên gọi là phân số thập phân.
B. Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... gọi là phân số thập phân.
C. Phân số có tử số là 10, 100, 1000, ... gọi là phân số thập phân.
Câu 22: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 9cm = … dm; b) 19g = … kg;
c) 7cm = … m;
d) 15 phút = … giờ.
Câu 23: Viết các hỗn số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4m 7dm = … m;
b) 2m 27cm = … m;
c) 6m 6cm = … m;
d) 3kg 315g = … kg.
Phần II. Tự luận
Bài 1: Một hộp có 24 viên bi. Nếu số bi màu đỏ chiếm 1/3 tổng số bi, và số bi màu xanh chiếm 1/4 tổng số bi, thì hỏi có bao nhiêu viên bi màu đỏ và màu xanh?
Bài 2: An có 5 viên kẹo, Bình có gấp 2 lần số kẹo của An, còn Chi có 3 viên ít hơn Bình. Hỏi cả ba bạn có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
Bài 3: Một quả cầu đỏ và một quả cầu xanh có tổng trọng lượng là 90 g. Nếu trọng lượng của quả cầu đỏ gấp 3 lần trọng lượng của quả cầu xanh, hỏi trọng lượng của mỗi quả cầu là bao nhiêu?
Bài 4: Hải có một số sách trong thư viện. Nếu anh ta mua thêm 5 quyển sách nữa, thì số sách của Hải sẽ gấp 3 lần số sách ban đầu. Hỏi trước khi mua thêm, Hải có bao nhiêu quyển sách?
Bài 5: Một hộp có 56 viên bi. Nếu lấy ra 2/7 số bi và đặt vào một hộp khác, thì hộp còn lại có bao nhiêu viên bi?
Bài 6: Một đội bóng đá ghi được 24 bàn thắng trong 6 trận đấu. Hỏi, trung bình mỗi trận đấu, đội bóng ghi được bao nhiêu bàn thắng?
Bài 7: Một hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm và chiều rộng là 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 8: Một số tự nhiên, khi cộng thêm 7, được kết quả là 54. Hỏi số đó là bao nhiêu?
Bài 9: Một hình trụ có bán kính là 5 cm và chiều cao là 10 cm. Tính thể tích của hình trụ đó.
Bài 10: Một hình nón có bán kính là 3 cm và chiều cao là 6 cm. Tính thể tích của hình nón đó.
Đáp án chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: B. 29
Câu 2: C. 27
Câu 3: C. 13
Câu 4: B. 40 cm²
Câu 5: D. 14
Câu 6: B. 75
Câu 7: A. 432 cm³
Câu 8: C. 22
Câu 9: C. Góc vuông
Câu 10: A. Tam giác vuông
Câu 11: C. 64
Câu 12: A. 5 cm
Câu 13: A. 5 km/h
Câu 14: D. 45%
Câu 15: B. 64 cm³
Câu 16: C. Góc vuông
Câu 17: C. 17
Câu 18: A. 100 cm³
Câu 19: C. 108 cm³
Câu 20: A. 8 cm
Câu 21: B. Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... gọi là phân số thập phân.
Câu 22:
a) 9cm = 0.9 dm
b) 19g = 0.019 kg
c) 7cm = 0.07 m
d) 15 phút = 0.25 giờ
Câu 23:
a) 4m 7dm = 4.7 m
b) 2m 27cm = 2.27 m
c) 6m 6cm = 6.06 m
d) 3kg 315g = 3.315 kg
Phần II. Tự luận
Bài 1:
Gọi số bi màu đỏ là x. S
ố bi màu xanh là 1/4 tổng số bi, nên số bi màu xanh là 1/4 × 24 = 6 viên.
Tổng số bi màu đỏ và màu xanh là 24 viên, nên x + 6 = 24.
Giải phương trình ta có x = 18.
Vậy, số bi màu đỏ là 18 viên, số bi màu xanh là 6 viên.
Bài 2:
Số kẹo của Bình là gấp 2 lần số kẹo của An, nên số kẹo của Bình = 2 × 5 = 10 viên.
Số kẹo của Chi là ít hơn 3 viên so với Bình, nên số kẹo của Chi = 10 − 3 = 7 viên.
Tổng số kẹo của cả ba là 5 + 10 + 7 = 22 viên.
Bài 3: Gọi trọng lượng của quả cầu xanh là x g.
Trọng lượng của quả cầu đỏ là 3x g.
Tổng trọng lượng là x + 3x = 4x g.
Theo đề bài, 4x = 90, suy ra x= 90 : 4 = 22.5 g.
Vậy, trọng lượng của quả cầu xanh là 22.5 g và quả cầu đỏ là 3 × 22.5 = 67.5 g.
Bài 4: Gọi số sách ban đầu của Hải là x.
Số sách sau khi mua thêm là x + 5.
Theo điều kiện đề bài, x + 5 = 3x.
Giải phương trình ta có x = 2. Vậy, trước khi mua thêm, Hải có 2 quyển sách.
Bài 5: Số bi lấy ra là 2/7 tổng số bi, nên số bi còn lại là 5/7 tổng số bi.
Số bi còn lại là 5/7 × 56 = 40 viên.
Bài 6: Trung bình mỗi trận đấu ghi được 24 : 6 = 4 bàn thắng.
Bài 7: Diện tích hình chữ nhật là
Diện tích = Chiều dài x chiều rộng = 12 cm × 8 cm = 96 cm2 .
Bài 8: Số tự nhiên cộng thêm 7 để được 54 là 54 − 7 = 47
Vậy, số đó là 47.
Bài 9:
Thể tích hình trụ là thể tích =
Bài 10: Thể tích hình nón là Thể tích =