A. Bài tập cuối tuần 25
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Kết quả của phép tính 72 345 + 14 846 là:
A. 87 191
B. 86 181
C. 87 181
D. 86 191
Câu 2. Hiệu của 85 680 và 77 655 là:
A. 18 025
B. 8 035
C. 8 025
D. 18 035
Câu 3. Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 9 345 + 6 573
B. 22 615 – 4 309
C. 7 825 + 1 505
D. 30 826 – 14 546
Câu 4. Số?
A. 90 000
B. 80 000
C. 70 000
D. 100 000
Câu 5. Một kho chứa 70 650 kg thóc, người ta xuất đi 25 280 kg thóc. Vậy số thóc còn lại trong kho là:
A. 45 370 kg
B. 95 930 kg
C. 55 470 kg
D. 55 370 kg
Câu 6. Một xe bồn chở 9 000 l xăng. Lần đầu, xe bơm 2 500 l xăng vào một trạm xăng. Lần sau, xe bơm 3 500 l xăng vào một trạm khác. Trong xe bồn còn lại là:
A. 2 000 l xăng
B. 3 000 l xăng
C. 4 000 l xăng
D. 5 000 l xăng
Câu 7. Túi khoai lang cân nặng khoảng:
A. 800 g
B. 600 g
C. 1 kg
D. 900 g
Câu 8: Một sợi dây dài 1 239 cm. Người ta cắt đi sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
A. 147 cm
B. 177 cm
C. 1 062 cm
D. 1092 cm
Câu 9: Kết quả của phép chia 6 546 : 3 là:
A. 2 092
B. 2 162
C. 2 182
D. 2 082
Câu 10: Một cửa hàng có 5 hộp bi, mỗi hộp có 416 viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào 4 túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:
A. 2080 viên bi
B. 520 viên bi
C. 500 viên bi
D. 2000 viên bi
Câu 11: Cho ? : 926 + 15 = 38 : 2. Số điền vào dấu ? là:
A. 3 794
B. 3 704
C. 3 604
D. 3 740
Câu 12: Giá trị của biểu thức 2 413 x 4 – 2 055
A. 7 597
B. 7 497
C. 7 697
D. 7 487
Câu 13: Mua 5 quả trứng hết 4500 đồng. Hỏi nếu mua 3 quả thì hết bao nhiêu tiền?
A. 2700 đồng
B. 7500 đồng
C. 1500 đồng
D. 4500 đồng
Câu 14: Tính 464 : 2 × 3 = ?
A. 966
B. 669
C. 696
D. 77
Câu 15: Tìm x: (234 + x) × 2 = 3468
A. x = 6027
B. x = 6072
C. x = 6702
D. x = 1500
Câu 16: Một cây bút có giá 3000 đồng, một quyển vở có giá 5000 đồng. Hỏi mua 2 quyển vở và 3 cái bút mất bao nhiêu tiền?
A. 16000 đồng
B. 19000 đồng
C. 21000 đồng
D. 8000 đồng
Câu 17: Cho dãy số 7, 8, 12, 14, 18, 20. Hỏi số thứ tư trong dãy là số bao nhiêu?
A. 7
B. 8
C. 12
D. 14
Câu 18: Cũng dãy số ở câu 5 cho biết tổng của số thứ ba từ trái sang và số thứ hai từ phải sang bằng bao nhiêu?
A. 30
B. 32
C. 26
D. 27
Câu 19. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Có 1950 quyển sách xếp đều vào 6 ngăn. Hỏi 9 ngăn như thế có bao nhiêu quyển sách?
2900 quyển …
2925 quyển …
2950 quyển ...
b) Có 30 bông hoa cắm đều vào 6 lọ. Hỏi 8 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa?
30 bông …
35 bông …
40 bông …
Câu 20. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng .Tìm x:
a) x : 8 = 375. Giá trị của x là:
A. 600
B. 3000
C. 670
b) x : 3 = 861 : 7. Giá trị của x là:
A. 369
B. 140
C. 41
c) x × 7 = 700 + 315. Giá trị của x là:
A.145
B. 150
C. 160
Câu 21. Đúng ghi Đ, sai ghi S Tính:
a) 5000 đồng + 4000 đồng – 6000 đồng = 3000 đồng …
b) 4000 đồng – 3000 đồng + 2000 đồng = 4000 đồng …
c) 7000 đồng + 4000 đồng : 2 = 9000 đồng …
d) 3000 đồng + 2000 đồng × 3 = 8000 đồng …
II. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức
4 438 : 7 x 3 =
793 + 1 608 : 3 =
(1 478 + 2 354) : 4 =
2 406 : 3 + 1 237 =
Bài 2: Đặt tính rồi tính
6 050 : 5
2 046 : 6
1 204 : 4
1 608 : 8
4 524 : 3
6 012 : 6
5 731 : 3
8 642 : 2
Bài 3. Tìm một số biết rằng nếu giảm số đó đi 2 lần, rồi lại giảm tiếp đi 5 lần thì được số mới bằng số lớn nhất có 1 chữ số.
Bài 4: Nhà máy sản xuất được 9 080 chiếc áo. Cứ 2 chiếc người ta xếp vào 1 hộp. Cứ 4 hộp xếp vào 1 thùng. Hỏi nhà máy cần bao nhiêu thùng để xếp hết chỗ áo đó?
Bài 5: Một tàu chở 5405 thùng hàng, người ta đã dỡ xuống một số thùng hàng thì số thùng hàng còn lại bằng số thùng ban đầu giảm đi 5 lần. Cửa hàng còn lại ……………. thùng hàng.
Bài 6. Vụ mùa trước, gia đình bác Tâm thu hoạch được 7 565 kg thóc. Vụ mùa này, gia đình bác thu hoạch được nhiều hơn vụ mùa trước 1 615 kg thóc. Hỏi cả hai vụ mùa gia đình bác Tâm thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài giải
Bài 7. Hà Nội cách Huế 670 km, Huế cách Thành Phố Hồ Chí Minh 1 024 km. Một xe ô tô khách khởi hành từ Hà Nội đi Thành Phố Hồ Chí Minh. Xe đã đi được quãng đường là 975 km. Hỏi xe ô tô khách đó còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến Thành Phố Hồ Chí Minh?

Bài 8: Bác Nam cần lát 6 căn phòng như nhau, để lát 4 căn phòng bác cần 8200 viên gạch. Hỏi để lát hết 6 căn, bác cần bao nhiêu viên gạch?
Bài 9: Mẹ nhờ Nam ra chợ mua 1kg cam. Biết 1kg cam mất 15000 đồng. Trong tay Nam có 2 tờ tiền: 1 tờ mệnh giá 20000 đồng, 1 tờ mệnh giá 10000 đồng. Nếu phải đưa một trong hai tờ tiền, Nam phải đưa tờ nào mới đủ để trả cho bác bán cam và Nam còn lại bao nhiêu tiền?
Bài 10: Trên xe hàng có 5 bao gạo tương ứng với 5 nhà Trung, Hoa, Thuỷ, Hải, Hà là: 15kg, 26kg, 17kg, 20kg, 40kg
a, Hỏi nhà Trung và nhà Hải có bao gạo nặng bao nhiêu kg ?
b, Những nhà nào có bao gạo lớn hơn 25kg?
B. Đáp án chi tiết
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1:
D. 86 191
Câu 2:
A. 18 025
Câu 3:
B. 22 615 – 4 309
Câu 4:
C. 70 000
Câu 5:
A. 45 370 kg
Câu 6:
C. 4 000 l xăng
Câu 7:
B. 600 g
Câu 8:
C. 1 062 cm
Câu 9:
A. 2 092
Câu 10:
C. 500 viên bi
Câu 11:
B. 3 704
Câu 12:
A. 7 597
Câu 13:
D. 4500 đồng
Câu 14:
C. 696
Câu 15:
A. x = 6027
Câu 16:
B. 19000 đồng
Câu 17:
D. 14
Câu 18:
C. 26
Câu 19:
a) 2900 quyển S
2925 quyển S
2950 quyển Đ
b) 30 bông S
35 bông S
40 bông Đ
Câu 20:
a) - B. 3000
b) - A. 369
c) - B. 150
Câu 21:
a) - S
b) - S
c) - S
d) - Đ
II. Phần tự luận
Bài 1:
a. x 3 = 2, 836
b. 793 + = 1,361
c. = 708
d. + 1,237 = 2,015
Bài 2:
Bài 3: Số cần tìm là của số lớn nhất có 1 chữ số, tức là 3.
Bài 4: Số thùng cần là
Bài 5: Số thùng hàng còn lại là
− 5 = 1,080 − 5 = 1,075.
Bài 6: Tổng số thóc thu hoạch được là 7,565 + 1,615 = 9,180
Bài 7: Quãng đường còn lại là 670 + 1,024 − 975 = 719
Bài 8: Số viên gạch cần để lát 6 căn phòng là × 6 = 12,300 viên.
Bài 9: Nam nên đưa tờ tiền 20,000 đồng và sẽ nhận lại 20,000 − 15, 000 = 5,000 đồng.
Bài 10:
a. Nhà Trung và nhà Hải có bao gạo nặng 15 + 20 = 35 kg.
b. Nhà Hải và nhà Hà có bao gạo nặng hơn 25 kg ( 26 kg và 40 kg ).
Trên đây là bài tập toán lớp 4 Cánh Diều cùng với đáp án chi tiết. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp các em ôn tập thật tốt môn học này. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đã đọc bài viết này.