1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 30 Chân trời sáng tạo
Phần A. Trắc nghiệm
Bài 1. Đâu là số bé nhất qua các đáp án dưới đây ?
A. 32 155
B. 73 410
C. 15 231
D. 51 517
Bài 2. Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 96 767
B. 98 765
C. 98 764
D. 98 766
Bài 3. Số gồm 5 mươi nghìn, 7 trăm, 5 đơn vị, 4 chục được viết là:
A. 50 754
B. 57 745
C. 57 045
D. 50 745
Bài 4. Tính nhẩm phép tính 23 000 x 3 được:
A. 49 000
B. 69 000
C. 46 000
D. 59 000
Bài 5. Giá trị của biểu thức 24183 x 4 - 22055 là:
A. 74977
B. 75977
C. 74677
D. 76977
Phần B. Tự luận
Bài 1. Nối số với tổng thích hợp để có kết quả đúng
| Cột A | Cột B |
| 1) 30 245 | a) 20 000 + 500 + 9 |
| 2) 12 640 | b) 30 000 + 200 + 40 + 5 |
| 3) 20 509 | c) 50 000 + 1000 + 600 |
| 4) 51 600 | d) 10 000 + 2000 + 600 + 40 |
Bài 2. Số?
a) 12 400 → 13 400 → ... → ... → 16 400 → ...
b) 10 500 → ... → 12 500 → ... → ... → 15 500
Bài 3. Ba bạn Cáo, Chồn, Nhím cùng đi kiếm ăn. Mỗi bạn chọn một con đường riêng. Độ dài đoạn đường mỗi bạn đi được thể hiện trên hình vẽ. Hỏi:
a) Quãng đường đi của bạn nào ngắn nhất?
b) Quãng đường đi của bạn nào dài nhất?
c) Quãng đường đi của bạn Chồn ... quãng đường đi của bạn Cáo.
d) Quãng đường đi của bạn Nhím ... quãng đường đi của bạn Chồn.
Bài 4. Đặt tính rồi tính:
a) 12 462 x 4
b) 31 361 x 2
c) 25 312 x 3
d) 18080 x 5
Bài 5. Điều dấu <, >, = ? vào chỗ chấm sau:
a) 14 512 x 4 ... 46 145
b) 16 826 x 2 ... 12 849 x 3
c) 70 530 ... 23 510 x 3
d) 31 927 x 3 ... 28 499 x 2
Bài 6. Tính giá trị biểu thức:
a) 1456 + 5498 - 4498
b) 2015 x 3 + 7906
Bài 7. Cho các số: 56 140, 58 299, 58 296, 56 139, 51 998
a) Hãy sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Hãy sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 8. Con đường từ nhà Minh đến trường học và công ty bố Minh tạo thành một hình tam giác như hình bên. Sáng bố Minh đi từ nhà đến thẳng công ty, sau khi tan làm, bố từ công ty qua trường đón Minh rồi trở về nhà. Hỏi mỗi ngày, bố Minh đã đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
Bài 9. Giá vé vào khu vui chơi dành cho trẻ em là 25 000 đồng 1 lượt. Giá vé người lớn gấp 2 lần giá vé trẻ em. Hòi bố dắt hai chị em Mai vào khu vui chơi thì phải trả bao nhiêu tiền vé?
Bài 10. Tính giá tiền mỗi sản phẩm sau:

2. Đáp án bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 30 Chân trời sáng tạo
Phần A. Trắc nghiệm
Bài 1. C
Bài 2. D
Bài 3. A
Bài 4. B
Bài 5. C
Phần B. Tự luận
Bài 1.
1 - b
2 - d
3 - a
4 - c
Bài 2.
a) 12 400 → 13 400 → 14 400 → 15 400 → 16 400 → 17 400
b) 10 500 → 11 500 → 12 500 → 13 500 → 14 500 → 15 500
Bài 3.
a) Quãng đường đi của bạn Chồn là ngắn nhất.
b) Quãng đường đi của bạn Cáo là dài nhất.
c) Quãng đường đi của bạn Chồn ngắn hơn quãng đường đi của bạn Cáo.
d) Quãng đường đi của bạn Nhím dài hơn quãng đường đi của bạn Chồn.
Bài 4.
a) 12 462 x 4 = 49 848
b) 31 361 x 2 = 62 722
c) 25 312 x 3 = 75 936
d) 18080 x 5 = 90 400
Bài 5.
a) 14 512 x 4 ... 46 145
Ta có: 14 512 x 4 = 58 048
Thấy: 58 048 > 46 145
Nên: 14 512 x 4 > 46 145
b) 16 826 x 2 ... 12 849 x 3
Ta có:
16 826 x 2 = 33 652
12 849 x 3 = 38 547
Thấy: 33 652 < 38 547
Nên: 16 826 x 2 < 12 849 x 3
c) 70 530 ... 23 510 x 3
Ta có: 23 510 x 3 = 70 530
Thấy 70 530 = 70 530
Nên: 70 530 = 23 510 x 3
d) 31 927 x 3 ... 28 499 x 2
Ta có:
31 927 x 3 = 95 781
28 499 x 2 = 56 998
Thấy: 95 781 > 56 998
Nên: 31 927 x 3 > 28 499 x 2
Bài 6.
a) 1456 + 5498 - 4498 = 6954 - 4498 = 2456
b) 2015 x 3 + 7906 = 6045 + 7906 = 13 951
Bài 7.
a) Các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là: 51 998, 56 139, 56 140, 58 296, 58 299.
b) Các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé là: 58 299, 58 296, 56 140, 56 139, 51 998.
Bài 8.
Bài giải:
Mỗi ngày, bố Minh đã đi quãng đường dài số đề-xi-mét là:
41 00 + 33 100 + 25 900 = 100 000 (dm)
Ta có: 100 000 dm = 10 000 m
Đáp số: 10 000 m
Bài 9.
Bài giải:
Giá vé người lớn vào khu vui chơi là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Bố dắt hai chị em Mai vào khu vui chơi thì phải trả số tiền vé là:
50 000 + 25 000 x 2 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng
Bài 10.
Gọi: cốc nước là a; hamburger là b; khoai tây là c
- Cốc nước + Hamburger + Hamburger = 70 000 đồng
- Hamburger + Khoai tây + Khoai tây = 60 000 đồng
- Hamburger + Khoai tây + Cốc nước = 55 000 đồng
Ta thấy:
1) a + b + b = 70 000
a + 2 x b = 70 000
a = 70 000 - 2 x b
2) b + c + c = 60 000
b + 2 x c = 60 000
b = 60 000 - 2 x c
3) b + c + a = 55 000
b+ c + 70 000 - 2 x b = 55 000 (*)
Thay b = 60 000 - 2 x c vào (*) ta có:
70 000 - 2 x (60 000 - 2 x c) + 60 000 - 2 x c + c = 55 000
70 000 - 2 x 60 000 + 4 x c + 60 000 - 2 x c + c = 55 000
70 000 - 120 000 + 4 x c + 60000 - 2 x c + c = 55 000
(4 - 2 + 1) x c + (70 000 + 60 000 - 120 000) = 55 000
3 x c + 10 000 = 55 000
3 x c = 55 000 - 10 000
3 x c = 45 000
c = 15 000
Theo đó:
b = 60 000 - 2 x c = 60 000 - 2 x 15 000 = 30 000
a = 70 000 - 2 x b = 70 000 - 2 x 30 000 = 10 000
Đáp số: cốc nước giá 10 000 đồng; hamburger giá là 30 000 đồng; khoai tây giá 15 000 đồng.
3. Bài tập vận dụng toán lớp 3 Tuần 30
Bài 1. Nối biểu thức với giá trị đúng
| Cột A | Cột B |
| 1) 3241 x 4 + 600 | a) 82 000 |
| 2) 5130 x 6 - 2720 | b) 28 060 |
| 3) 7000 + 3 x 25 000 | c) 13 564 |
| 4) 9100 x (3 x 3) | d) 81 900 |
Đáp án: 1 - c; 2 - b; 3 - a; 4 - d
Bài 2. Tính các biểu thức sau:
a) 20 523 x 4
b) 5308 x 5
c) 18 018 x 3
d) 2051 x 6
Đáp án:
a) 20 523 x 4 = 82 092
b) 5308 x 5 = 26 540
c) 18 018 x 3 = 54 054
d) 2051 x 6 = 12 306
Bài 3. Để cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, đợt đầu người ta đã chuyển được 16 150 kg gạo và đợt sau đã chuyển tiếp được số gạo gấp đôi đợt đầu. Hỏi số gạo đợt sau chuyển được là bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải:
Đợt thứ hai người ta chuyển tiếp được số ki-lô-gam gạo là:
16 150 x 2 = 32 300 (gạo)
Đáp số: 32 300 gạo
Bài 4. Tính nhẩm
400 x 2 = 800
600 x 3 = 1800
700 x 5 = 3500
Bài 5. Đặt tính rồi tính
a) 34 281 : 3 = 11 427
b) 82 047 : 7 = 11 721
c) 93 128 : 4 = 23 282
Xem thêm: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 25 có đáp án