1. Một số kiến thức lý thuyết về đa thức một biến
- Khái niệm về đa thức một biến: Đa thức một biến là tổng của các đơn thức một biến. Mỗi số được coi là một đa thức một biến.
- Bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó.
- Trong một đa thức một biến đã thu gọn, hệ số của lũy thừa bậc 0 gọi là hệ số tự do, hệ số của lũy thừa bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất.
- Giá trị của đa thức f(x) tại x = a được kí hiệu là f(a) có được bằng cách thay x = a vào đa thức f(x) rồi thu gọn lại.
2. Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 7 về đa thức một biến
Câu 1. Mỗi số thực có phải một đa thức không? Tại sao?
Phương pháp giải: Một đơn thức cũng là một đa thức
Lời giải chi tiết: Vì một số thực là một đơn thức. Mà 1 đơn thức cũng là một đa thức nên mỗi số thực cũng là một đa thức.
Câu 2. Hãy liệt kê các hạng tử của đa thức B = 2 − 3
+ x + 1.
Phương pháp giải: Đa thức là tổng của các đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức
Lời giải chi tiết: Các hạng tử của B là: 2; -3
; x ; 1.
Câu 3. Thu gọn đa thức: P = 2 − 5
+ 4
+ 4x + 9 + x
Phương pháp giải: Cộng, trừ các đơn thức cùng bậc để thu được đa thức thu gọn không chứa hai đơn thức nào cùng bậc
Lời giải chi tiết: P = 2 − 5
+ 4
+ 4x + 9 + x = (2
+ 4
) − 5
+ (4x + x) + 9 = 6
− 5
+ 5x + 9
Câu 4. Thu gọn ( nếu cần) và sắp xếp mỗi đa thức sau theo lũy thừa giảm dần của biến:
a) A = 3x − 4 +
;
b) B = −2 − 5
+ 2
+ 4x +
− 5
c) C = −
+
x −
+ 6
− 2
Phương pháp giải:
Bước 1: Đưa đa thức về dạng thu gọn
Bước 2: Sắp xếp các hạng tử của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
Lời giải chi tiết:
a) A = 3x − 4 +
= −4
+
+ 3x
b ) B = −2 − 5
+ 2
+ 4x +
− 5 = ( −2
+ 2
) + ( −5
+
) + 4x − 5 = 0 + (−4
) + 4x − 5 = − 4
+ 4x − 5
c) C = −
+
x −
+ 6
− 2 = (
−
) −
+ 6
+
x − 2 = −
+ 6
+
x − 2
Câu 5. Xét đa thức P = − 3 + 5
− 2x + 1. Đó là một đa thức thu gọn. Hãy quan sát các hạng tử ( các đơn thức) của đa thức P và trả lời các câu hỏi sau: Trong P, bậc của hạng tử 5
là 2 (số mũ của
). Hãy xác định bậc của các hạng tử trong P.
Phương pháp giải: Bậc của hạng tử là số mũ của lũy thừa của biến
Lời giải chi tiết: Bậc của hạng tử -3 là 4 (số mũ của
); Bậc của hạng tử -2x là 1 (số mũ của x); Bậc của 1 là 0.
Câu 6. Xét đa thức P = − 3 + 5
− 2x + 1 . Đó là một đa thức thu gọn. Hãy quan sát các hạng tử ( các đơn thức) của đa thức P và trả lời các câu hỏi sau: Trong P, hạng tử nào có bậc cao nhất? Tìm hệ số và bậc của hạng tử đó.
Phương pháp giải: Tìm hạng tử có lũy thừa của biến có bậc cao nhất + Hệ số của hạng tử là số thực trong đơn thức đó + Bậc của hạng tử là số mũ của lũy thừa của biến
Lời giải chi tiết: Trong P, hạng tử -3 có bậc cao nhất. Hạng tử này có: Hệ số: -3; Bậc: 4
Câu 7. Xét đa thức P = −3 + 5
− 2x + 1 . Đó là một đa thức thu gọn. Hãy quan sát các hạng tử ( các đơn thức) của đa thức P và trả lời các câu hỏi sau: Trong P, hạng tử nào có bậc bằng 0?
Phương pháp giải: Bậc của hạng tử là số mũ của lũy thừa của biến. Hạng tử chỉ gồm số thực khác 0 có bậc là 0
Lời giải chi tiết: Trong P, hạng tử 1 có bậc bằng 0.
Câu 8. Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức sau:
a) 5 - 2x + 1 - 3
;
b) 1,5 - 3,4
+ 0,5
- 1.
Phương pháp giải:
Bước 1: Thu gọn đa thức
Bước 2: Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức
+ Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất
+ Hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử có bậc cao nhất
+ Hệ số tự do là hệ số của hạng tử bậc 0.
Lời giải chi tiết:
a) 5 - 2x + 1 - 3
= -3
+ 5
- 2x + 1
+ Bậc của đa thức là: 4
+ Hệ số cao nhất là: -3
+ Hệ số tự do là: 1
b) 1,5 - 3,4
+ 0,5
- 1 = -3,4
+ (1,5
+ 0,5
) - 1 = -3,4
+ 2
- 1
+ Bậc của đa thức là: 4
+ Hệ số cao nhất là: -3,4
+ Hệ số tự do là: -1
Câu 9. Xét đa thức G(x) = – 4. Giá trị của biểu thức G(x) tại x = 3 còn gọi là giá trị của đa thức G(x) tại x = 3 và được kí hiệu là G(3). Như vậy, ta có: G(3) = 32 - 4 = 5. Tính các giá trị G(-2); G(1); G(0); G(1); G(2).
Phương pháp giải: Thay từng giá trị của x vào đa thức – 4
Lời giải chi tiết:
G(-2) = – 4 = 4 – 4 = 0;
G(1) = – 4 = 1 – 4 = -3;
G(0) = – 4 = 0 – 4 = -4;
G(1) = – 4 = 1 - 4 = -3;
G(2) = – 4 = 4 – 4 = 0
Câu 10. Tìm đa thức f(x) = ax + b biết f(0) = 1 và f(-2) = 14
Lời giải chi tiết:
f(0) = a.0 + b = b = 1 => b = 1
f(-2) = a.(-2) + b = 14, thay b = 1 ta có: a.(-2) + 1 = 14 => a =
Vậy đa thức cần tìm là: f(x) = x + 1
3. Một số bài tập trắc nghiệm Toán lớp 7 về đa thức một biến
Câu 1. Cho đa thức sau f(x) = 2 + 12x + 10. Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:
A. -9
B. 1
C. -1
D. -4
Câu 2. Cho đa thức sau f(x) = 2 + 5x + 2. Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:
A. 2
B. 1
C. -1
D. -2
Câu 3. Cho các giá trị của x là 0; -1; 1; 2; -2. Giá trị nào của x là nghiệm của đa thức P(x) = + x - 2
A. x = 1; x = -2
B. x = 0; x = -1; x = -2
C. x = 1; x = 2
D. x = 1; x = -2; x = 2
Câu 4. Cho các giá trị của x là 0; -1; 1; . Giá trị nào của x là nghiệm của đa thức P(x) = 3
- 10x + 7
A. x = 1
B. x = 0
C. x = 1; x = -1
D. x = 1; x =
Câu 5. Tập nghiệm của đa thức f(x) = (x + 14)(x - 4) là:
A. {4;14}
B. {-4;14}
C. {-4; -14}
D. {4; -14}
Câu 6. Cho đa thức sau: f(x) = + 5x - 6. Các nghiệm của đa thức đã cho:
A. 2 và 3
B. 1 và -6
C. -3 và -6
D. -3 và 8
Câu 7. Cho đa thức sau: f(x) = - 10x + 9. Các nghiệm của đa thức đã cho:
A. 4 và 6
B. 1 và 9
C. -3 và -7
D. 2 và 8
Câu 8. Tổng các nghiệm của đa thức - 16 là:
A. -16
B. 8
C. 4
D. 0
Câu 9. Hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm nhỏ của đa thức 2 - 18 là:
A. 6
B. 18
C. -6
D. 0
Câu 10. Số nghiệm của đa thức + 27
A. 1
B. 2
C. 0
D. 3
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | C | D | A | A | D | B | B | D | A | A |
=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất năm 2024.