Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Cánh diều có đáp án

Câu 1: Lan muốn mua một chiếc áo nhưng không biết chiều dài của áo tương ứng với các size S, M, L. Người bán hàng cho biết chiều dài áo tương ứng với các size S, M. L lần lượt là 48,5 cm; 50,2 cm; 52,4 cm. Chiếc áo Lan mua phải dài hơn \frac{1}{3} chiều cao của Lan, biết Lan cao 155 cm. Lan nên mua chiếc áo có size gì?

A. Size S

B. Size M

C. Size L

D. Size M là L đều được

Đáp án đúng là C

Giải thích: 

Chiếc áo Lan mua cần dài hơn \frac{155}{3}cm

Ta có: \frac{155}{3}=\frac{1550}{30}; \frac{485}{10}=\frac{1455}{30}

\frac{502}{10}= \frac{1506}{30}; \frac{524}{10}=\frac{1572}{30}

Và 1572 > 1550 > 1506 > 1455

Suy ra 52,4 > \frac{155}{3}>50,2>48,5

Vậy Lan nên mua chiếc áo size L

Câu 2: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50,5 km/giờ mất 1 giờ 30 phút. Một chiếc xe máy đi với vận tốc bằng \frac{5}{6} vận tốc của ô tô thì sau bao lâu sẽ đi hết quãng đường AB? 

A. \frac{9}{5} giờ

B. \frac{3}{2} giờ

C. \frac{4}{3} giờ

D. 2 giờ

Đáp án đúng là  A

Giải thích: 

Đổi 1 giờ 30 phút = 1\frac{1}{2} giờ = \frac{3}{2} giờ

Quãng đường Ab dài số km là: 50,5.\frac{5}{6}=\frac{101}{2}.\frac{5}{6}=\frac{505}{12} (km/giờ)

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \frac{303}{4}:\frac{505}{12}=\frac{303}{4}.\frac{12}{505}=\frac{3.101}{4}.\frac{3.4}{5.101}= \frac{9}{5} ( giờ)

Câu 3: Trong bộ số liệu chuẩn, trên thực tế diện tích bề mặt Hồ Tây tại Hà Nội là 5,3 km2. Minh thiết kế một bản vẽ có tỉ lệ \frac{1}{150000}, xác định diện tích bề mặt của hồ là 0,000004 km2. Số liệu của Minh chênh lệch như thế nào với số liệu chuẩn? 

A. Số liệu của Minh nhỏ hơn số liệu chuẩn

B. Số liệu của Minh lớn hơn số liệu chuẩn

C. Số liệu của Minh không chênh lệch so với số liệu chuẩn

D. Không xác định được

Đáp án đúng là A

Giải thích: 

Với số liệu Minh thì thực tế diện tích bề mặt hồ là: 

0,000004.150000=\frac{4}{1000000}.150000=\frac{4}{100}.15=\frac{60}{100}= 0,6km < 5,3km

Vậy số liệu của Minh nhỏ hơn số liệu chuẩn.

Câu 4: Chọn khẳng định đúng về quy tắc chuyển vế đối với số hữu tỷ

A. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức thì ta giữ nguyên dấu của số hạng đó

B. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức thì ta đổi dấu số hạng còn lại

C. KHi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức thì ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong phép tính

D. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức thì ta phải đổi dấu số hạng đó

Đáp án đúng là D

Giải thích: 

Quy tắc chuyển vế đối với số hữu tỉ tương tự đối với số nguyên: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó

Câu 5: 64 là lũy thừa của số tự nhiên nào và có số mũ bằng bao nhiêu? 

A. Lũy thừa của cơ số 3 và số mũ bằng 5

B. Lũy thừa của cơ số 2 và số mũ bằng 6

C. Lũy thừa của cơ số 3 và số mũ bằng 4

D. Lũy thừa của cơ số 2 và số mũ bằng 5

Đáp án đúng là B

Giải thích: 

Lũy thừa của cơ số 3 và số mũ bằng 5 là: 35 = 3. 3. 3. 3. 3 = 243

Lũy thừa của 2 và số mũ bằng 6 là: 26 = 2. 2. 2. 2. 2. 2 = 64

Lũy thừa của 3 và số mũ bằng 4 là: 34 = 3. 3. 3. 3 = 81 

Lũy thừa của 2 và số mũ bằng 5 là: 25 = 2. 2. 2. 2. 2 = 32

Vậy 64 là lũy thừa của cơ số là 2 và số mũ bằng 6

Câu 6: Một chiếc mâm đồng có bán kính r = 19,5cm và một chiếc đĩa đồng có bán kính R = 6,5cm. Hỏi diện tích của chiếc mâm gấp bao nhiêu lần diện tích chiếc đĩa? 

A. 3 lần

B. 9 lần

C. 5 lần

D. 8 lần

Đáp án đúng là B

Giải thích: 

Công thức tính diện tích hình tròn có bán kính R là: S = \pi .R^{2}

Diện tích bề mặt chiếc mâm là: 

\pi .R^{2} = \pi . 6,5^{2} = \pi .\left ( \frac{13}{2} \right )^{2} = \pi .\frac{169}{4} (cm2)

Diện tích của chiếc mâm gấp diện tích chiếc đĩa tần số lần là: 

\frac{\pi .\frac{1521}{4}}{\pi .\frac{169}{4}}=\frac{1521}{4}.\frac{4}{169}=\frac{1521}{169}= 9 ( lần)

Vậy diện tích chiếc mâm gấp 9 lần diện tích chiếc đĩa 

Câu 7: Trong chân không, vận tốc ánh sáng là 299.792.458 m/s; với các tính toán không cần độ chính xác cao ta có thể coi vận tốc ánh sáng là 3.108 m/s. Trong một nghiên cứu, ánh sáng từ một ngôi sao đến Trái Đất mất 10 phút 20 giây. Khoảng cách giữa ngôi sao đó đến Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 1939.105 km

B. 1939.106 km

C. 1839. 106 km

D. 1839.105 km

Đáp án đúng là D

Giải thích: 

Đổi 10 phút 13 giây = 613 giây

Khoảng cách giữa ngôi sao và Trái Đất là: 

613.3.108 = 1839.108(m) = 1839.105 km

Vậy khoảng cách giữa ngôi sao đó đến Trái Đất xấp xỉ bằng 1839.105 km

Câu 8: Trong các phép tính của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là: 

A. Cộng và trừ → Nhân và Chia → Lũy Thừa 

B. Lũy thừa → Nhân và Chia → Cộng và trừ 

C. Nhân và chia → Cộng và trừ → Lũy thừa

D. Lũy thừa → Cộng và trừ → Nhân và chia

Đáp án đúng là B

Giải thích: Thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ tương tự thứ tự thực hiện các phép tính đối với số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân trong trường hợp biểu thức không có dấu ngoặc: lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ

Câu 9: Lan mang một số tiền dự định mua 4 quyển vở về viết. Do có đợt giảm giá nên với cùng số tiền đo Lan đã mua được 5 quyển vở với giá đã giảm là 12.000 đồng mỗi quyển. Giá tiền ban đầu khi chưa giảm giá của mỗi quyển vở là: 

A. 14. 000 đồng

B. 15.000 đồng 

C. 16.000 đồng

D. 17.000 đồng 

Đáp án đúng là B

Giải thích: Lan mang theo số tiền dự định mua vở là: 

12.000.5 = 60.000 đồng

Giá tiền ban đầu khi chưa giảm giá của một quyển vở là: 60.000 : 4 = 15.000 đồng

Câu 10: Trong đợt tri ân khách hàng của một cửa hàng điện máy xanh, cửa hàng giảm 20% giá niêm yết cho mỗi một sản phẩm tivi LG. Cửa hàng vẫn lãi 10% của giá nhập về đối với mỗi chiếc tivi bán ra. Giá niêm yết của một chiếc tivi là bao nhiêu, biết rằng mỗi sản phẩm tivi bán ra thì cửa hàng lãi được 800.000 đồng

A. 9 triệu đồng

B. 12 triệu đồng

C. 11 triệu đồng

D. 15 triệu đồng

Đáp án đúng là C

Giải thích: Sau khi bán với giá khuyến mãi thì cửa hàng lãi 10% được 800.000 đồng giá nhập của mỗi chiếc tivi là: 

800.000 : \frac{10}{100} = 800.000.\frac{100}{10}= 800.000. 10 = 8.000.000 đồng

KHi đó giá bán khuyến mãi của mỗi chiếc là: 8.000.000 + 800.000 = 8.800.000 đồng 

Vì của hàng giảm giá 20% so với giá niêm yết nên giá sản phẩm được bán ra bằng 80% giá niêm yết, do đo giá niêm yết của mỗi chiếc tivi là: 

8.800.000 : \frac{80}{100} = 8.800.000. \frac{100}{80}= 11.000.000 đồng 

Vậy giá niêm yết của mỗi chiếc tivi là 11 triệu đồng 

Câu 11: Anh Minh kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua anh đã bỏ ra 90.000.000 đồng để nhập lô hàng mới. Nhưng do quá trình vận chuyển không được đảm bảo nên \frac{1}{3} số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Anh Minh đã bán số hàng còn lại cao hơn 10% so với giá nhập vào và số hàng không đảm bảo chất lượng thấp hơn 15% so với giá nhập vào. Hỏi doanh thu lô hàng mới của hàng anh Minh là bao nhiêu?

A. 90.000.000 đồng

B. 91.500.000 đồng

C. 88.500.000 đồng

D. 86.500.000 đồng

Đáp án đúng là B

Giải thích: 

Số tiền nhập hàng không đảm bảo chất lượng là: \frac{1}{3}.90000000 = 30000000 đồng

Số tiền nhập hàng đảm bảo chất lượng là: 90.000.000 - 30.000.000 = 60.000.000 đồng 

Số tiền anh MInh thu được khi bán hàng đảm bảo chất lượng là: 60.000.000 x (100% + 10%) = 60.000.000 x \frac{110}{100} = 6.600.000 đồng 

Số tiền anh Minh thu được khi bán hàng không đảm bảo chất lượng là: 30.000.000 x (100% - 15%) = 30.000.000.\frac{85}{100} = 25.500.000 đồng 

Vậy doanh thu lô hàng mới của anh Minh là: 66.000.000 + 25.500.000 = 91.500.000 đồng 

Vậy doanh thu lô hàng mới của anh Minh là 91.500.000 đồng 

Câu 12: Cho biểu đồ biểu diễn kết quả học tập của học sinh khối 7

Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Cánh diều có đáp án

Số học sinh học lực Trung bình ít hơn số học sinh học lực khá bao nhiêu?

A. 88 học sinh

B. 90 học sinh

C. 92 học sinh

D. 94 học sinh

Đáp án đúng là A

Giải thích: 

Số học sinh khác là 140 và số học sinh Trung bình là 52

Số học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là: 

140 - 52 = 88 ( học sinh)

Vậy số học sinh học lực trung bình ít hơn số học sinh học lực khá là 88 học sinh.