Vậy xin Quý công ty cho biết tôi có phải đóng thuế TNCN không? Và nếu có đóng thuế TNCN thì tôi phải đóng như thế nào? Mức thuế suất phải đóng là bao nhiêu trên số tiền là 681,679,732 đồng (Sáu trăm tám mươi một triệu, sáu trăm bảy mươi chín ngàn, bảy trăm ba mươi hai đồng)

Rất mong nhận được sự trả lời của quý công ty Luật Minh Khuê

Xin chân thành cảm ơn,          

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với nội dung yêu cầu này, chúng tôi xin được trả lời như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

- Luật số 71/2014/QH13

- Công văn 6689/CT-TTHT của Cục thuế ngày 12/09/2013 về thuế thu nhập cá nhân

- Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1. Về bản khai có xác nhận của UBND cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

Theo quy định tại điểm d.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng được giảm trừ gia cảnh là mẹ đẻ như sau:

Khoản 4 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”

Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác”

Tại khoản 11, Điều 26 quy định khai thuế từ tiền lương tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu:

“ Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu thưởng thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ tiền lương, tiền công.”

Cùng với đó, công văn 6689/CT-TTHT của Cục thuế có hướng dẫn như sau:

“trường hợp Công ty có thưởng cho người lao động bằng cổ phiếu của Công ty mẹ tại nước ngoài thì các khoản thu nhập này được xác định là thu nhập chiụ thuế từ tiền lương, tiền công. Khi người lao động nhận thưởng bằng cổ phiếu thì chưa phải nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công, khi người lao động chuyển nhượng cổ phiếu thưởng thì phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán bằng (=) giá chuyển nhượng chứng khoán nhân (x) thuế suất 0,1%) đồng thời phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận thưởng bằng cổ phiếu là giá trị cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó).”
Như vậy, trong trường hợp này, khi chị bán số cổ phiếu đó, chị sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công (nếu khi nhận chưa khấu trừ thuế).

Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 và Điều 16 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC có quy định về việc xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán.

 

1. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượngtừng lần.

2. Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

a) Đốivới chứng khoáncủa công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hin tại Sở Giao dịch chứng khoán;

b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá ghitrên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toáncủa đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theoquy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.” Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá bán chứngkhoán từng lần.

Theo đó,

Thuế TNCN từ CN chứng khoán = 681,670,732 đồng x 0.1% = 681.670 đồng

Về Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nhận khoản thưởng bằng cổ phiếu được tính như sau:

Do tháng nhận cổ phiếu đã được giảm trừ các khoản giảm trừ nên khi chuyển nhượng sẽ không tính đến các khoản giảm trừ.

Giá trị của cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán là 679,168,322 đồng thuộc bậc 7 (trên 80 triệu/1 tháng). Căn cứ Theo phụ lục 01/PL-TNCN thì công thức là: 35% TNTT – 9,85trđ

Theo đó,

Thuế TNCN từ tiền lương,   = (679,168,322 đồng x 35%) – 9,85trđ = 227,858,912 đồng

tiền công khi nhận CP

Vậy, tổng số thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phiếu = 681,670 đồng + 227,858,912 đồng = 228,540,582 đồng

Khoản 5 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC cũng quy định về việc khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán như sau:

“5. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

a.2) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán:

- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông không khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

a.3) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thuộc trường hợp nêu tại tiết a.1, a.2, khoản này khai thuế theo từng lần phát sinh.

a.4) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai từng lần phát sinh

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế hướng dẫn tại tiết a.3, khoản này gồm:

- Tờ khai mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này

- Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

Cơ quan thuế lập Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cá nhân.

b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế

Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán gồm :

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theo mẫu số 13-1/BK-TNCN kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

c.1) Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nêu tại điểm a.3 khoản này nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.

c.2) Cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

- Cá nhân chỉ chuyển nhượng chứng khoán tại một Công ty chứng khoán nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán.

- Các trường hợp chuyển nhượng chứng khoán khác, cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cứ trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật.

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ