1. Bán đất bằng hợp đồng ủy quyền có hợp pháp không?

Xin trân trọng kính chào Tư Vấn Luật, Tôi có 1 vấn đề liên quan đến việc mua bán đất muốn sự giúp đỡ từ Tư Vấn Luật. Tôi mua 1 lô đất với diện tích 155m2 , theo thỏa thuận với bên mua sau khi thanh toán đủ số tiền bên bán sẽ làm thủ tục chuyển nhuợng quyền sử dụng đất cho bên mua là tôi.

Nhưng khi tôi thanh toán đầy đủ số tiền mua đất thì bên Bán lại làm giấy tờ là : HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN " Quản lý, sử dụng một phần quyền sử dụng đất" vì lô đất tôi mua nằm trong thửa đất có diện tích 987m2. Vậy cho tôi hỏi bên bán đất làm giấy tờ như trên thì có đúng với quy định pháp luật và có giá trị về mặt pháp lí cho bên mua là tôi không? Trong trường hợp không đúng quy định thì tôi phải làm gì để yêu cầu bên bán làm giấy tờ hợp pháp cho mình.

Xin cảm ơn rất nhiều và mong sớm nhận được hồi âm.

Người gửi:N.H

Bán đất bằng hợp đồng ủy quyền có hợp pháp không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.1975

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 121, 123 Luật nhà ở năm 2014, Uỷ quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở uỷ quyền cho người khác thực hiện trách nhiệm chủ sở hữu trong quản lý nhà ở. Nội dung và thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng uỷ quyền.

Điều 185 Bộ luật dân sự năm 2005 cũng quy định về quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như sau:

“1. Khi chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản cho người khác thì người được ủy quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

2. Người được ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo căn cứ về thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này.”

Như vậy, người được ủy quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định mà không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao quản lý, “không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác” (Khoản 5 Điều 144 Bộ luật Dân sự 2005).

Mặt khác, Điều 167
Luật đất đai năm 2013 cũng quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Do vậy, việc chuyển quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất này sang người, tổ chức khác chỉ được thực hiện thông qua các giao dịch như quy định của Điều 167 bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.Như vậy, Hợp đồng ủy quyền không phải là căn cứ để chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác, không phải là căn cứ để bạn tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất có nghĩa là việc bên bán làm hợp đồng ủy quyền đất cho bạn và bạn đã đồng ý là không trái với quy định của pháp luật nhưng khi xác lập hợp đồng ủy quyền thì nó không làm phát sinh đầy đủ giá trị pháp lý khi một người nhận chuyển nhượng đất từ ngừoi khác.

Do đó, việc giao kết hợp đồng ủy quyền định đoạt với đất ở, nhà ở (với mục đích không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) chứa đựng nhiều rủi ro đối với người mua vì vậy bạn nên giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo trình tự chuyển nhượng thông thường để được bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hỏi về ủy quyền để chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư:Tôi có một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó ghi tên ba chị em tôi, theo quyết định của toà án về thừa kế của ông nội để lại cho ba của tôi, ba chị em tôi thừa kế theo kế vị từ năm 2004 đến nay. Do chị gái tôi đi lấy chồng ở Ninh Thuận năm 2014 nên đã đến cơ quan công chứng ở Ninh Thuận làm hợp đồng ủy quyền cho tôi ở Huế để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên.

Tuy nhiên tại cơ quan công chứng yêu cầu hợp đồng ủy quyền bên ủy quyền phải là hai người gồm chị tôi và chồng dù chồng chị tôi không có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy tôi hỏi cơ quan công chứng làm như vậy có đúng không hay chỉ cần bên ủy quyền là chị tôi thôi ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hỏi về ủy quyền để chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh khuê. Chúng tôi xin được giả đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

" Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này."

Đối với trường hợp của bạn, người sử dụng đất là 3 chị em bạn, việc thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất trên được thực hiện thông qua người đại diện. Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai:

"Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất."

Như vậy, chị bạn có quyền ủy quyền cho bạn là người đại diện để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Về vấn đề cơ quan công chứng yêu cầu cả chồng của chị bạn cùng kí tên vào hợp đồng ủy quyền là sai theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều này xuất phát từ các lý do sau:

Thứ nhất, đây là tài sản mà 3 chị em bạn được thừa kế riêng, trước khi chị bạn kết hôn. Do đó, phần quyền sử dụng đất của chị bạn là tài sản được hình thành trước thời kì hôn nhân.

Thứ hai, giữa vợ chồng chị của bạn cũng chưa có một thỏa thuận nào về việc gộp tài sản riêng này thành tài sản chung của vợ chồng.

Như vậy, chồng của chị bạn không phải là một đồng chủ sở hữu đối với tài sản là quyền sử dụng đất và không có nghĩa vụ phải kí tên vào giấy ủy quyền này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn thủ tục ủy quyền mua bán đất ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố tôi là người miền Bắc, nay bố tôi muốn mua một mảnh đất ở Đồng Nai. Nhưng vì điều kiện ở xa nên bố tôi nhờ tôi ký kết hợp đồng mua bán thay bố. Vậy có được hay không? Và tôi cần có những giấy tờ gì?

Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn thủ tục ủy quyền mua bán đất ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp,xin tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn, nếu bố bạn muốn nhờ bạn kí kết hợp đồng mua bán đó thì hai người phải thành lập một hợp đồng ủy quyền.

Tại Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng 2006 quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền như sau:

" Điều 18. Công chứng hợp đồng ủy quyền

1. Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền."

Theo đó hợp đồng ủy quyền giữa bạn và bố bạn là hợp đồng ủy quyền liên quan điến bất động sản nên phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực. Trường hợp bố bạn ở miền Bắc còn ở bạn ở Đồng Nai hai người không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành công chứng thì bố bạn sẽ tiến hành công chứng ở Miền Bắc nơi bố bạn cư trú sau đó gửi vào Đồng Lai, và bạn sẽ tiếp tục xin công chứng ở Đồng Lai nơi bạn cư trú vào hợp đồng đó. Sau khi hợp đồng ủy quyền có hiệu lực thì bạn sẽ có quyền tham ký kết hợp đồng mua bán mảnh đất đó cho bố bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975

Trân trọng./.

4. Hướng dẫn thủ tục ủy quyền thực hiện hoạt động mua bán đất đai ?

Thưa luật sư, xin Tư Vấn về việc ủy quyền bán đất: Cho mình hỏi một vấn đề nhứ sau: Hiện tại mẹ mình đang có nhu cầu bán một mảnh đất do mẹ mình đứng tên. Nhưng để bán thì cần ủy quyền của mình và anh trai.

Mình thì công tác xa nhà, còn anh trai mình thi đang sinh sống và làm việc tại Pháp và không thể về để tiến thủ tục ủy quền cho mẹ mình. Nên cho mình hỏi là trong trường hợp này đối với mình và anh mình cần làm những thủ tục gì để ủy quyền cho mẹ mình được?

Xin cảm ơn Luật Minh Khuê

thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cần đơn xác nhận nhân khẩu?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

- Với những thông tin bạn cung cấp, bạn nói rằng, mẹ bạn muốn bán đất, mảnh đất này do mẹ bạn đứng tên -> Được hiểu là trên GCNQSDĐ ghi tên cấp cho mẹ bạn thì việc xác lập giao dịch mua bán hay chuyển nhượng hoàn toàn do mẹ bạn quyết định mà không cần có sự ủy quyền của các con.

- Trường hợp GCNQSDĐ ghi rằng cấp cho hộ bà này thì việc mẹ bạn bán đất mới cần có chữ ký của những khác có tên trong hộ tại thời điểm được cấp giấy GCNQSDĐ

- Điều kiện để mẹ bạn có thể chuyển nhượng đất này phải đảm bảo theo yêu cầu của Luật đất đai 2013:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

- Việc ủy quyền bán đất phải có giấy ủy quyền, được thực hiện theo quy định của Luật công chứng 2014

"Điều 55: Công chứng hợp đồng ủy quyền:

1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền."

"Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam."

-> Đối với người con ở Việt Nam thì bạn có thể đến bất cứ tổ chức hành nghề công chứng nào để lập HĐ ủy quyền.

-> Đối với người con ở nước Pháp có thể tới cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Pháp để lập mẫu hợp đồng ủy quyền.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc ủy quyền mua bán đất nhà ?

5. Thủ tục ủy quyền cho người khác thay mình bán nhà/ đất.

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vài thắc mắc cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi có một mảnh đất rộng 150m2, nhà rộng 120m2, tôi muốn bán căn nhà này cho người khác nhưng do công việc của tôi rất bận, thường xuyên vắng nhà nên tôi muốn ủy quyền cho anh A thay tôi thực hiện các thủ tục bán nhà và đất cho người có nhu cầu mua.
Vậy tôi cần thực hiện các thủ tục gì để cho đúng quy định của pháp luật ? Cảm ơn!

Thủ tục ủy quyền cho người khác thay mình bán nhà/ đất.

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất đai

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn ủy quyền cho anh A thay mình thực hiện các thủ tục pháp lí để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Khi bạn thực hiện việc ủy quyền cho người khác thì tất cả những hành vi người đó thực hiện trong phạm vi đại diện sẽ do bạn chịu trách nhiệm. Đối với những hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền thì sẽ do người được ủy quyền chịu trách nhiệm trừ một số trường hợp do pháp luật quy định.

Để thực hiện việc ủy quyền cho anh A, bạn cần viết Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền, trong đó hình thức Hợp đồng ủy quyền có kết cấu chặt chẽ hơn do có quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên nhận ủy quyền và bên được ủy quyền.

Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Để đảm bảo giá trị pháp lý cao nhất thì bạn có thể thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền tại Ủy ban nhân dân hoặc Phòng công chứng/ Văn phòng công chứng.

Nội dung của hợp đồng ủy quyền cần thể hiện rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên,...

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Đối với việc ủy quyền cho anh A thay mình làm thủ tục chuyển nhượng đất cho người khác thì bạn nên để thời hạn ủy quyền là sau khi các nghĩa vụ đã được hoàn thành.

Mẫu hợp đồng ủy quyền bạn có thể tham khảo theo mẫu sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày...tháng....năm... tại........., chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):...............................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày...............tại............................

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng kí tạm trú)

.................................................................................................................

( Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện tài sản chung của gia đình, vợ chồng thì tất cả các chủ sở hữu đều phải được thể hiện và phải ký tên trong hợp đồng ủy quyền)

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà):...............................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày....................... tại.......................

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng kí tạm trú)

................................................................................................................

Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.

( Thể hiện rõ bên B được thay mặt bên A thực hiện giao dịch thế chấp mảnh đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của bên A theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số... để vay tiền tại ngân hàng, số tiền cụ thể là.... trong thời hạn... năm)

…………………………………………………………………..………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là..................……kể từ ngày..............

ĐIỀU 3: THÙ LAO

Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)

………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên B để bên B thế chấp thực hiện giao dịch vay tiền tại ngân hàng;

b. Phối hợp với bên B làm việc với phía Ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện việc vay tiền;

c..................................................

2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện giao dịch được ủy quyền, quá trình thực hiện trả nợ vay ngân hàng của bên B;

b. Yêu cầu bên B giao lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên A khi hết thời hạn được ủy quyền;

c. Được bồi thường thiệt hại ( mức cụ thể ), nếu bên B vi phạm thời hạn được ủy quyền.

d..........................................................................................................................

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

f.......................................................................................................................

2. Bên B có các quyền sau đây:

a. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên B để bên B thế chấp thực hiện giao dịch vay tiền tại ngân hàng;

b.............................................................................................................................

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3 ......................................................................….

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã tự đọc lại Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này và ký tên dưới đây để làm bằng chúng

Hợp đồng này có hiệu lực từ.....................................

Bên A Bên B

(ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về hoạt động ủy quyền bán đất, gọi: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Có được ủy quyền sử dụng đất cho con trai vài tháng tuổi ?

Thưa luật sư. Chồng tôi muốn làm giấy ủy quyền nhà cho con trai chỉ mới vài tháng tuổi có được không vậy? Và cần làm giấy như thế nào?. Ngôi nhà có sổ hồng trước khi tôi và chồng làm giấy kết hôn. Chồng tôi đứng chủ hộ. Chồng tôi có 2 người con riêng và 1 người con chung với tôi. Nếu chẳng may chồng mất quyền sở hữu ngôi nhà sẽ như thế nào khi con trai tôi được uỷ quyền hoặc không được ủy quyền! Xin cảm ơn.

Có được ủy quyền sử dụng đất cho con trai vài tháng tuổi ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015):

"Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.'

Như vậy con bạn mới được vài tháng tuổi nên cháu không phải người thành niên, theo đó mọi giao dịch của con bạn đều do người đại diện theo pháp luật của con bạn thực hiện.

Như vậy, theo quy định này của pháp luật, để có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho con trai bạn, con trai bạn cần có người đại diện theo pháp luật. Điều 141 Bộ luật Dân sự có quy định các trường hợp người đại điện theo pháp luật như sau:

“1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;

3. Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;

6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

7. Những người khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, theo pháp luật, vợ chồng bạn đều có thể là người đại diện theo pháp luật của con trai bạn. Tuy nhiên, chồng bạn không thể tham gia một giao dịch dân sự với nhiều tư cách pháp lý: vừa là bên tặng cho, vừa là người đại diện cho bên nhận tặng cho, bởi theo quy định tại Khoản 5 Điều 144 Bộ luật Dân sự, người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.

Bởi những lí do trên, nên nếu chồng bạn là người đứng tên sở hữu căn nhà kia, thì bạn có thể đứng ra đại diện cho con bạn trong việc nhận tặng cho căn nhà. Bạn và chồng phải tiến hành các thủ tục sau:

- Lập hợp đồng tặng cho ngôi nhà có công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có người đại diện cho con bạn kí tên xác nhận việc nhận tài sản tặng cho con bạn. Việc tặng cho nhà phải đáp ứng các điều kiện luật định như căn nhà tặng cho không có tranh chấp, không đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đã có giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, đồng thời cả hai vợ chồng bạn phải đồng ý ký tên trong văn bản hay hợp đồng tặng cho (nếu là tài sản chung).

- Đối với người dưới 16 tuổi vẫn có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận, nhưng kèm theo đó phải có tên của người đại diện hoặc người giám hộ; hoặc người đại diện hay người giám hộ sẽ đứng tên và trong giấy chứng nhận sẽ ghi rõ là đại diện cho người chưa thành niên. Như vậy, việc tên và cách ghi tên của người chưa thành niên được thể hiện trong giấy chứng nhận như thế nào là tùy thuộc cơ quan có thẩm quyền từng địa phương

Sau khi con bạn được ủy quyền sở hữu ngôi nhà thì con bạn sẽ có quyền sở hữu đối với ngôi nhà đó, nếu chồng bạn mất thì ngôi nhà đó vẫn thuộc quyền sử dụng của con bạn mà không phải là di sản thừa kế của chồng bạn để lại.

>> Tham khảo bài viết liên quan:

- Nghĩa vụ quản lý tài sản cho con chưa thành niên ?

- Bồi thường cho con chưa thành niên khi bố chết do tai nạn lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê