1. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-------

..........., ngày .....tháng......năm 20.......

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Số: ............/20......../TLHDCN

  • Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng số ...../20......./HĐCNCP-.................. ký ngày ...../...../20....
  • Căn cứ tình hình thực tế thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng ,

Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm 20......, tại Trụ sở CÔNG TY CỔ PHẦN.....................................

Chúng tôi gồm:

1. Bên chuyển nhượng cổ phần:

Ông/bà:.............................. Giới tính: .....................

Sinh ngày:....../......./19...... Dân tộc: ..................... Quốc tịch: ....................

Số CMND: ...................... Ngày cấp: ......./....../20... Nơi cấp: .......................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ....................................................................................................................

(Được gọi là bên A tại các điều khoản của Hợp đồng)

2. Bên nhận chuyển nhượng:

Ông/Bà:............................ Giới tính: .....................

Sinh ngày:....../......./19...... Dân tộc: ..................... Quốc tịch: ....................

Số CMND: ...................... Ngày cấp: ......./....../20... Nơi cấp: .......................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ....................................................................................................................

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng số ....../20......./HĐCNCP-...... ký ngày ...../...../20...., cụ thể như sau:

Ông ......................... đã thanh toán đầy đủ cho Ông ... số tiền ... .000.000 đồng (Bằng chữ: ... triệu đồng Việt Nam) và ... đã chuyển nhượng ... 000 cổ phần (Bằng chữ: ... nghìn cổ phần) của mình cho ông ... theo hợp đồng chuyển nhượng số......../20......./HĐCNCP-................ ký ngày ....../......../20.........

Kể từ ngày ........../............/20............., hợp đồng chuyển nhượng số ........../20................./HĐCNCP-...........

ký ngày ............./......./20...... được thanh lý xong. Hai bên đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong Hợp đồng chuyển nhượng và không còn thắc mắc hay khiếu kiện về việc thực hiện nghĩa vụ của nhau
Bản thanh lý hợp đồng này được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Đại diện hai Bên cùng đọc và ký tên dưới đây.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

Xác nhận của Công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN ................................... đồng ý nội dung chuyển nhượng trên và xác nhận các bên đã thực hiện xong việc chuyển nh­ượng.

CÔNG TY CỔ PHẦN .....................................................

Giám đốc

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập ?

Thưa luật sư Công ty luật Minh Khuê. Tôi là cổ đông sáng lập, nắm giữ 24,49% vốn điều lệ tại một công ty cổ phần ở Lâm Đồng. Nay tôi muốn chuyển nhượng 10% cổ phần của mình cho người chị họ.

Vậy, tôi nhờ luật sư tư vấn giúp trình tự, thủ tục chuyển nhượng cp của tôi, để đúng với các quy định pháp luật của công ty cổ phần?

Xin cảm ơn các Anh,Chị luật sư rất nhiều! Mong nhận được trả lời sớm của quý Anh,Chị.

Người hỏi: L.Q.T

Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập ?

Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp liên hệ: 1900.6162

Trả lời:

Về trường hợp của bạn, tại khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội có quy định như sau:

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty."

Trong câu hỏi của bạn, bạn chỉ nêu hiện nay đang năm giữ 24,49% cổ phần mà không nêu rõ rằng công ty của bạn đã được thành lập bao nhiêu lâu. Quy định của pháp luật Doanh nghiệp có quy định hạn chế về việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình trong thời hạn 03 năm. Vì trường hợp của bạn chưa xác định rõ yếu tố trên, nên chúng tôi chia thành các trường hợp sau để bạn được hiểu rõ hơn:

- Đối với trường hợp công ty cổ phần của bạn cho đến thời điểm này đang trong thời gian 03 năm kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận doanh nghiệp, và chị họ (người mà bạn định chuyển nhượng cổ phần) không phải là cổ đông sáng lập của công ty: Thì lúc này, khi muốn chuyển nhượng cổ phần cho chị họ bạn cần phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông (và bạn không được tham gia biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó). Cụ thể, để chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp này cần tiến hành làm những việc sau:

+ Công ty bạn phải tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông và phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận về việc chuyển nhượng. Khi tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông bạn không có quyền biểu quyết về vấn đề này.

+ Quy định của pháp luật hiện hành đã bãi bỏ việc cổ đông sở hữu trên 5% phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh,cũng không cần phải làm hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty. Vì vậy, sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận cho việc chuyển nhượng thì bạn có thể ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với chị họ của chị.

+ Theo quy định tại khoản 7 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 thì: "7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông". Như vậy, chị họ của bạn sau khi nhận được 10% cổ phần của bạn sẽ được làm sổ đăng ký cổ đông. Kể từ khi thông tin của chị bạn được ghi vào sổ đăng ký cổ đông, chị bạn sẽ chính thức trở thành cổ đông của công ty.

- Trường hợp bạn muốn chuyển nhượng cổ phần cho chị họ khi đã ngoài thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn được phép tự do chuyển nhượng cổ phần mà không cần sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông. Như vậy, lúc này bạn có thể ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với chị bạn, và sau đó thông báo tới công ty để bộ phận chuyên trách ghi thông tin của chị bạn vào sổ đăng ký cổ đông.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng vào công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Cán bộ, công chức, viên chức có được mua cổ phần trong công ty cổ phần không ?

3. Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn giúp tôi. Công ty tôi có 4 cổ đông sáng lập, tôi giữ 15% cổ phần. Hiện tại tôi muốn chuyển nhượng cổ phần của tôi cho một người khác. Luật sư cho tôi hỏi điều kiện để được chuyển cổ phần và cần phải làm thủ tục thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

* Điều kiện chuyển nhượng cổ phần:

Điểm d, khoản 1, điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này."

Dẫn chiếu đến khoản 3, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

Khoản 1 điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng."

Theo căn cứ trên thì bạn muốn chuyển cổ phần của bạn cho người khác không phải cổ đông sáng lập thì bạn phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại và việc chuyển nhượng này chỉ được thực hiện nếu điều lệ công ty không quy định hạn chế chuyển nhượng.

* Thủ tục chuyển nhượng cổ phần:

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ chuyển nhượng và thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần sau đó nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư.

Thành phần Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

– Biên bản họp đại hội đồng cổ đông;

Lưu ý, Trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Số cổ phần có quyền biểu quyết không bao gồm cổ phần của cổ đông dự định chuyển nhượng nếu chuyển nhượng cho cổ đông khác không phải là cổ đông sáng lập.

– Quyết định của đại hội đồng cổ đông

– Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;

– Danh sách cổ đông sáng lập sau thay đổi;

– Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân người nhận chuyển nhượng;

– Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

– Hợp đồng chuyển nhượng, Biên bản thanh lý hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh việc chuyển nhượng hoàn tất;

– Quyết định góp vốn của tổ chức nhận chuyển nhượng;

– Giấy uỷ quyền hoặc giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ.

– Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ chuyển nhượng doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh phải cấp giấy xác nhận thay đổi hoặc thông báo rõ nội dung hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải nộp thông báo thay đổi tới sở kế hoạch đầu tư trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng.

Bước 2: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi Công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố thông tin tại sở kế hoạch đầu tư.

Công bố thông tin là thủ tục bắt buôc khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Điều 26 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này."

Theo đó thì Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ ?

4. Tư vấn thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty ?

Chào luật sư, công ty chúng tôi là công ty cổ phần có 3 cổ đông thành lập từ năm 2014. Bây giờ muốn chuyển nhượng một phần cổ phần của 2 người và toàn cổ phần của người còn lại(người này rút khỏi công ty) cho 1 người ngoài đồng thời muốn thay đổi chức danh Giám đốc thành Tổng giám đốc thì hồ sơ gồm những gì?
Rất mong luật sư hồi đáp. Trân trọng cảm ơn!

Tư vấn thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty ?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 87 luật doanh nghiệp quy định:

"Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp 2005. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông".

Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị huỷ bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

Theo đó, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biêu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Vì công ty bạn thành lập chưa đủ 3 năm nên theo quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật doanh nghiệp, việc chuyển nhượng cổ phần của bạn cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Trường hợp này, hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp gồm có:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với nội dung thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần (mẫu tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH)

- Biên bản của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cổ đông sáng lập;

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;

- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH)

- Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;

- Bản sao công chứng đăng ký doanh nghiệp; bản sao công chứng đăng ký thuế (nếu có);

- Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân của cổ đông nhận chuyển nhượng;

Hồ sơ thay đổi Giám đốc hoặc Tổng giám đốc gồm có:

1. Biên bản họp Đại hội cổ đông về việc thay đổi giám đốc Công ty;

2. Quyết định họp Đại hội cổ đông về việc thay đổi giám đốc Công ty;

3. Thông báo thay đổi Giám đốc công ty;

4. Chứng minh thư bản sao có chứng thực của Giám đốc mới;

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc mới nếu trường hợp pháp luật quy định người quản lý công ty phải có để kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?

5. Tranh chấp về chuyển nhượng cổ phần xử lý thế nào ?

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ phải theo trình tự nào ? DN phải làm gì để không xảy ra tranh chấp khi chuyển nhượng?

Cty cổ phần BĐG được cấp giấy chứng nhận kinh doanh lần đầu vào tháng 6/2003. Điều lệ Cty quy định như Luật Doanh nghiệp 1999. Ngày 15/7/2005, ông Thanh là cổ đông sáng lập – Chủ tịch HĐQT của Cty cổ phần ĐBG có ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ 8.500 cổ phần của mình trong Cty cổ phần ĐBG cho ông Sơn với giá chuyển nhượng 1,5 tỷ đồng và đã nhận đủ số tiền này từ ông Sơn. Trong hợp đồng cũng có điều khoản ông Thanh phải từ chức Chủ tịch HĐQT và thực hiện các thủ tục để ông Sơn được giữ chức Chủ tịch HĐQT của Cty ĐBG. Ông Sơn nhận một số giấy tờ của Cty BĐG do ông Thanh giao để làm tin bao gồm một số hóa đơn GTGT do bên bán phát hành cho Cty ĐBG và 2 chứng nhận bảo hiểm do Cty bảo hiểm cấp cho Cty ĐBG.

Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tuy nhiên, sau đó ông Thanh không thực hiện việc làm thủ tục đăng ký ông Sơn vào Sổ đăng ký cổ đông và làm thủ tục thay đổi Chủ tịch HĐQT của Cty. Do đó, ông Sơn làm đơn khởi kiện yêu cầu ông Thanh phải trả lại số tiền chuyển nhượng cổ phần đã nhận 1,5 tỷ đồng nói trên

Ông Thanh xác nhận chỉ ký khống vào tờ giấy trắng để ông Sơn sử dụng vào việc liên hệ mua hàng hóa tại Hà Nội, thực tế không có ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tòa án đã thụ lý vụ việc.

Giải quyết tranh chấp

Căn cứ vào bản Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ngày 15/7/2005, có đủ cơ sở để xác định giữa ông Thanh và ông Sơn có thỏa thuận việc chuyển nhượng 8.500 cổ phần của ông Thanh trong Cty cổ phần ĐBG cho ông Sơn với giá chuyển nhượng 1,5 tỷ đồng. Nhưng có vấn đề cần xem xét là ông Sơn không đưa ra được bằng chứng chứng tỏ bên chuyển nhượng là ông Thanh đã nhận đủ số tiền chuyển nhượng nói trên. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng cổ phần nói trên giữa ông Thanh và ông Sơn không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Cty cổ phần BĐG theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật DN năm 1999.

Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Bộ luật dân sự năm 1995, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần nói trên giữa các bên là hợp đồng dân sự vô hiệu và các bên có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 146 Bộ luật dân sự năm 1995.

Về ý kiến của ông Thanh cho rằng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ngày 15/7/2005 mà ông Sơn dùng làm chứng cứ để khởi kiện đã được ông Thanh ký khống để sử dụng vào việc khác (chưa ghi nội dung), thực tế ông Thanh hoàn toàn không có thỏa thuận chuyển nhượng và cũng chưa có nhận số tiền chuyển nhượng cổ phần 1,5 tỷ đồng từ ông Sơn nên không chấp nhận hoàn trả số tiền này cho ông Sơn. Ý kiến này không có căn cứ để được chấp nhận vì tại Biên bản ghi lời khai do Phòng CSĐTTP về TTXH Công an TP HCM lập ngày 15/2/2006 cũng như tại phiên tòa, ông Thanh và người đại diện của mình đã xác nhận chữ ký của bên chuyển nhượng trong bản hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mà ông Sơn cung cấp cho Tòa án để làm căn cứ khởi kiện đúng là chữ ký ông Thanh mà không có chứng cứ nào để chứng minh việc ký đó là ký khống. Từ sự phân tích trên cho thấy yêu cầu của ông Sơn đòi ông Thanh phải hoàn trả số tiền chuyển nhượng cổ phần 1,5 tỷ đồng là có căn cứ và hợp pháp, cần được chấp nhận.

Nguyên nhân và bài học

Các nhà đầu tư khi quyết định mua cổ phần của một Cty cũng cần phải tìm hiểu các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Cty xem liệu số cổ phần mình định mua là loại cổ phần gì, khi chuyển nhượng cần có các điều kiện gì và thủ tục chuyển nhượng ra sao.

Một câu hỏi nữa được đặt ra trong tranh chấp nêu trên là trong trường hợp, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa ông Thanh và ông Sơn được ĐHĐCĐ chấp thuận (chuyển nhượng hợp pháp) thì Cty BĐG có phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập ghi trong giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh không ? Luật DN 2005 quy định: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Cty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của Cty”.

Nghị định 88/2006/NĐ-CP cũng hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định nêu trên của Luật Doanh nghiệp ( năm 2005). Quy định trên của Luật DN không những nêu rõ hơn về thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, mà còn khắc phục được tâm lý e ngại của người nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập, đồng thời vẫn đảm bảo sự gắn kết của Cty và cổ đông sáng lập với Cty cũng như yếu tố “ghi công” đối với Cty.

Luật Minh Khuê (biên tập)

>> Xem thêm:  Trong công ty cổ phần có bắt buộc phải có cổ đông sáng lập không?