Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Hiện nay tôi cùng một người bạn cùng góp vốn kinh doanh 1 nhà trọ do bạn tôi thuê từ chủ nhà trọ, hợp đồng góp vốn bao gồm: bên A ( bạn tôi) góp 400 triệu đồng và bên B (tức bên tôi) góp 200 triệu đồng theo chính sách hưởng lợi nhuận bên A 70% và bên B 30%, hiệu lực hợp đồng từ ngày 3/6/20 đến ngày 3/6/22 và nếu vi phạm hợp đồng hoặc kinh doanh phát sinh lỗ thì mỗi bên chịu trách nhiệm thiệt hại và bồi thường thêm 8% dựa trên số tiền đầu tư, hiện bạn tôi đã giữ trọn số tiền 200 triệu và bỏ trốn.

Bên A ngừng thanh toán hợp đồng cho chủ thuê nhà từ ngày 29/12/20 nên hiện đã cắt hợp đồng với bên chủ thuê nhà, tôi đã làm hợp đồng mới và đứng tên thuê lại nhà từ chủ cho thuê

Tôi mong các luật sư tư vấn giúp tôi bên A ( bạn tôi) do đã bỏ trốn nên tôi có thể đơn phương cắt hợp đồng được không? Và nếu cắt hợp đồng tôi có phải bồi thường hợp đồng hay không? Vì đây là hợp đồng dân sự nên tôi có thể khởi kiện bên A được không?

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

NỘI DUNG TƯ VẤN

Khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

"Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định."

Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.

>> Xem thêm:  Thế nào là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội ? Trách nhiệm hình sự đối với người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội ra sao ?

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện

1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.

Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;

>> Xem thêm:  Điều khoản về giá tính bằng đô la Mỹ trong hợp đồng thuê nhà

b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;

c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.

2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.

Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Theo các quy định này, giao dịch của Qúy khách có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; Ở đây qua các thông tin Qúy khách cung cấp, có thể hiểu rằng Qúy khách và người bạn của mình có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để tự mình thiết lập giao dịch này.

Thứ hai, chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; Hai bên tham giao giao dịch không bị ép buộc mà hoàn toàn tự nguyện.

Thứ ba, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc góp vốn kinh doanh của Qúy khách không trái quy định pháp luật.

Do đó, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, giao dịch góp vốn kinh doanh của Qúy khách và người bạn này hoàn toàn hợp pháp.

>> Xem thêm:  Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet chiếm đoạt tài sản ?

Hiện tại, người bạn này đã tự ý cắt hợp đồng với bên chủ thuê nhà và bỏ trốn. Qúy khách kiểm tra lại hợp đồng, xem xét hai bên có quy định về các trường hợp một trong hai bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng không? Nếu có quy định thì căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng để đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng Qúy khách đã ký kết không quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Áp dụng Khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 Qúy khách có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại vì bên kia đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng “ngừng thanh toán tiền cho chủ nhà”.

“Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Qúy khách có thể thực hiện việc khởi kiện người bạn này ra Tòa vì đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, dẫn đến những thiệt hại cho Qúy khách. Vì vậy, việc chỉ ra sai phạm của người bạn này là rất quan trọng, đồng thời chỉ ra những điều khoản trong hợp đồng mà người bạn này đã vi phạm là rất cần thiết.

Ngoài ra, người bạn này đang cầm số tiền 200 triệu đồng của Qúy khách. Nếu hiện tại Qúy khách không liện hệ được, người bạn này có dấu hiệu trốn tránh với mục đích nhằm chiếm đoạt số tiền này của Qúy khách, Qúy khách có thể làm đơn tố cáo cơ quan công an để cơ quan công an tiến hành điều tra, xác minh sự việc về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Nợ ngân hàng quá hạn có phải chịu trách nhiệm hình sự không ? Khởi kiện đòi nợ ?

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

>> Xem thêm:  Vay tiêu dùng tín chấp của FE CREDIT mà không trả hết thì có bị đi tù không ?

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về hợp đồng góp vốn”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Em có vay tiền ngân hàng HOME credit không có khả năng trả thì có phải ngồi tù không ?

>> Xem thêm:  Vay tiền không trả phạm tội gì, xử lý như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bộ luật dân sự quy định Hợp đồng vay tài sản là gì?

Trả lời:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Câu hỏi: Lãi suất vào thời điểm hiện tại được quy định như thế nào?

Trả lời:

Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Câu hỏi: Hợp đồng thuê tài sản theo quy định Bộ luật dân sự 2015?

Trả lời:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.