1. Di chúc không hợp lệ chia tài sản thừa kế như thế nào ?

Kính chào Luật sư! Tôi rất muốn luật sư tư vấn về các nội dung sau: Gia đình tôi có 3 gian nhà được ông bà làm từ rất lâu rồi, đến năm 1995 ba gian nhà thờ xuống cấp, bố tôi, vợ tôi và tôi đã cùng góp công của để sửa chữa (Nhưng lại không có chứng từ chứng minh sự góp công của để sửa chữa).

Đồng thời gia đình tôi có 3 gian nhà dưới và 2 gian nhà bếp, công trình phụ được xây dựng năm 1983, các thành phần tham gia bố, me, hai chị gái và tôi cùng xây dựng lên, tất cả nó đều nằm trên mảnh đất mang tên bố tôi, từ năm 1995 và đến năm 2003 lại cấp lại một lần nữa cũng mang tên bố tôi. Năm 1985 mẹ tôi chết, năm 2001 bố tôi lấy vợ hai có đăng ký và có 1 người con trai sinh 2002 Tôi xin hỏi:

1. Di chúc không có chữ ký của người lập di chúc có hiệu lực pháp luật không?

2. Ba gian nhà thờ đã thờ 5 đời có được để làm nhà thờ không hay cũng phải chia theo đồng thừa kế.

3. Theo luật thừa kế thì tôi và hai chị gái tôi được hưởng như thế nào?

4. Vợ hai và đứa con đó được hưởng những gì ?

Tôi nhờ Luật sư cho lời khuyên giúp đỡ tư vấn giúp tôi, Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn quy định của pháp luật về di chúc, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Di chúc không có chữ ký của người lập di chúc có hiệu lực pháp luật không ?

Tại Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về các loại di cức bằng văn bản như sau:

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Tại Điều 633 và Điều 634 Bộ luật dân sự 2015 quy định về trường hợp di chúc bằng văn bản có người làm chứng và không có người làm chứng đều quy định là phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Điều 633 quy định "Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc." và Điều 634 cũng quy định:

"Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc."

Như vậy về cơ bản khi di chúc không có chữ ký của người lập di chúc thì di chúc đó không có hiệu lực.

2. Ba gian nhà thờ đã thờ 5 đời có được để lại thờ cúng không hay phải chia cho các đồng thừa kế ?

Theo quy định của pháp luật về di sản thừa kế thì 3 gian nhà thờ đã thờ 5 đời này nếu ba mẹ bạn được bàn giao lại để trông coi thờ cũng thì sẽ phải giữ nguyên để thờ. Nghĩa là ông bà bạn trước khi mất bàn giao lại cho ba mẹ bạn và có nói rõ là nhà này là để thờ cúng tổ tiên, không cho với mục đích thừa kế mà là để các đời sau thay nhau thờ cúng và đây là tài sản chung của các đồng thừa kế không được phép chia thừa kế hay trao đổi mua bán.

Trong trường hợp ba mẹ bạn được thừa kế 3 gian nhà thờ này thì bây giờ ba mẹ bạn mất mà không để lại di chúc bàn giao việc trông coi thì ngôi nhà này được coi là tài sản để chia thừa kế và buộc phải chia cho các đồng thừa kế.

3. Theo luật thừa kế thì tôi và chị gái tôi được hưởng như thế nào ?

Theo quy định về thừa kế theo pháp luật thì bạn và hai chị gái bạn sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật ngang nhau về tài sản ba mẹ bạn để lại. Trong trường hợp này mẹ bạn đã mất mà không để lại di chúc thì di sản thừa thừa kế để lại của mẹ bạn sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất gồm có ông bà ngoại bạn, bạn, hai chị gái bạn và bố bạn. Như vậy bạn và hai chị của bạn sẽ được hưởng bằng nhau phần tài sản của mẹ bạn.

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

4. Mẹ kế và đứa con chung được hưởng những gì ?

Theo quy định của pháp luật về thừa kế thì mẹ kế của bạn sẽ được hưởng một nửa tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân với bố bạn. Còn khi bố bạn mất thì mẹ kế và đứa con chung mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản thừa kế của bố bạn để lại bằng với phần của bạn và hai chị gái của bạn theo quy định về hàng thừa kế thứ nhất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc ?

Xin chào luật sư! Trước tiên Tôi xin cám ơn luật sư đã dành thời gian quý báu để đọc email của tôi .Hôm nay tôi lại có vấn đề cần luật sư tư vấn giúp tôi. Bà ngoại tôi sinh năm 1930, bà tôi có 4 người con, 3 gái 1 trai.
Bà ngoại tôi sống trên thửa đất 301m2 năm 1990 bà ngoại tôi cho chị của mẹ tôi cất nhà sát vách bên phải (đứng ngoài nhìn vào) và năm sau đó dì tôi đã tách thửa. Vậy là thửa đất của bà ngoại tôi còn 201m2. Trong tờ kê khai đăng ký bổ sung năm 1998 thì phần hình thức đăng ký QSDĐ là đăng ký với hình thức hộ gia đình và phần liệt kê các thành viên trong hộ gia đình thì chỉ có tên của mẹ tôi. Tháng 2 năm 2000 thì bà ngoại tôi dỡ bếp bên trái căn nhà của ngoại tôi cho mẹ tôi cất 1 căn nhà nhà sát với nhà của ngoại tôi (ngang 5m6 dài 17m mà sau này địa chính đo được tổng diện tích là 89,7m2,vì có chữ L).

Tháng 9 năm 2011 thì bà ngoại tôi qua đời nhưng không để lại di chúc. Tháng 7 năm 2015 chị cả và em gái, em trai của mẹ tôi đồng đứng đơn kiện mẹ tôi ra toà về việc phân chia di sản thừa kế (trong đơn khởi kiện nguyên đơn có nêu rỏ quan điểm là mẹ chết không có di chúc nên tài sản chia đều cho các con). Với 201,7m2 chia cho 4 người con thì mỗi người nhận được 50m2, riêng mẹ tôi thì được 51,7m2 (nếu như vậy thì căn nhà mẹ tôi và tôi đang ở hiện tại sẽ phải phá bỏ).

Trong hộ khẩu của gia đình tôi thì chỉ có bà ngoại tôi, mẹ tôi, tôi và con trai tôi( sn 2011). Cho tôi hỏi trường hợp của gia đình tôi thì sẽ được pháp luật phân chia như thế nào là đúng ạ?

Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, ta cần xác định di sản để lại của bà ngoại bạn:

Điều 108 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

“Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ”.

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Điều 109 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

“1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.

2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý”.


Như vậy, đất được cấp cho hộ gia đình thì thuộc quyền sở hữu chung của tất cả mọi thành viên trong hộ gia đình. Việc xác định những người có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổ hộ khẩu tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc định đoạt quyền sử dụng đất là tài sản của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý.

Căn cứ thông tin bạn cung cấp, căn cứ các quy định của pháp luật thì quyền sử dụng 201m2 đất đó sẽ thuộc sở hữu của bà ngoại và mẹ bạn. Như vậy, nếu không có thỏa thuận nào khác giữa bà ngoại và mẹ bạn trước đó thì di sản chia thừa kế của bà ngoại bạn chỉ là 1/2 của 201m2 đất.

Vì bà ngoại bạn không để lại di chúc nên di sản sẽ được chia theo pháp luật như theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, nếu không còn ai khác ở hàng thừa kế thứ nhất ngoài 4 người con thì mỗi người con được hưởng 1/4 di sản thừa kế (khoảng 25m2 đất). Nếu đất không thể chia được thì có thể thỏa thuận người nào giữ thì trả tiền bằng giá trị phần đất của người còn lại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sa tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế ?

Xin hỏi luật sư về phân chia tài sản thừa kế: Ông nội và bà nội tôi sinh được 5 người con. Ông nội tôi mất năm 1992 không có di chúc để lại khối tài sản 1/2 thửa đất gồm 360m2 đất ở và 60m2 đất vườn. Nhưng thửa đất đó lại nằm chung với thửa của con trai cả của ông.thửa của con trai cả là 144m2 đất ở. hiện tại mảnh đất đó gồm 504m2 đất ở và 60m2 đất vườn. Nhưng bác tôi lại mất năm 2000, bác tôi không có vợ và có con nào cả.
Vậy xin hỏi luật sư trường hợp này phân chia như thế nào là đúng ?
Chân thành cảm ơn luật sư rất mong nhận được trả lời từ luật sư.

Trả lời:

Do ông nội bạn và bác của bạn không để lại di chúc nên việc chia tài sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật thừa kế. Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, đối với phần tài sản của ông bạn

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật (Bộ luật dân sự 2015)

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, tại thời điểm ông bạn mất bác bạn vẫn còn sống theo đó tài sản của ông bạn sẽ được chia thành 6 phần cho bà nội bạn và 5 người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

- Thứ hai, đối với tài sản của bác bạn

Bác bạn mất mà chưa có vợ, con nên chiếu theo quy định tại điều 676 thì người được hưởng di sản của bác bạn bao gồm phần đất của bác bạn và 1 phần di sản mà bác bạn được hưởng thừa kế từ ông bạn là một mình bà nội bạn thôi, nếu bà nội bạn mất những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của bác bạn bao gồm : anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ được hưởng phần di sản để lại của bác bạn.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mua lại phần thừa kế của các đồng thừa kế ?

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Không có sự đồng ý của tất cả người thừa kế thì chia thừa kế thế nào ?

Xin chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi một việc về thừa kế như sau: Gia đình tôi có 6 anh em trai, mẹ tôi mất đã lâu và không để lại di chúc gì cả. Nay bố tôi sức khỏe đã yếu và muốn lập di chúc nhưng lại để lại tất cả di sản là quyền sử dụng mảnh đất cho người em trai út của chúng tôi do vậy mà chúng tôi không đồng ý.
Vậy xin hỏi luật sư nếu 5 người chúng tôi không đồng ý thì có được không ?

>> Luật sư tư vấn qua pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

“Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.”

Theo đó mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng, do mẹ bạn đã qua đời, không để lại di chúc, nên phần tài sản chung sẽ thuộc quyền quản lý của bố bạn. Tuy nhiên, bố bạn không phải là người thừa kế duy nhất, cũng không có quyền tự ý định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn.

Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Tại khoản 1 Điều 650 BLDS quy định như sau:

"Theo khoản 1 điều 650 BLDS:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Vì mảnh đất đó thuộc quyền sở hữu chung của cả bố và mẹ bạn, nên bố bạn chỉ có quyền để lại di chúc quyết định phần tài sản của mình, chứ không phải toàn bộ mảnh đất. Do mẹ bạn qua đời, không để lại di chúc nên phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn phải được chia thừa kế theo pháp luật, theo hàng thừa kế.

Theo điểm a khoản 1 điều 651, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: “vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”, có thể thấy: cả 6 anh em bạn đều có quyền thừa kế đối với phần tài sản mà mẹ bạn để lại. Như vậy, trường hợp bố bạn muốn để lại di chúc cho người con trai út toàn quyền sử dụng mảnh đất mà không được sự đồng ý của tất cả anh em trong gia đình là không đúng quy định của pháp luật.

Khoản 2 điều 660 BLDS năm 2015: “Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.”

Theo đó, người con trai út chỉ có thể nhận được hoàn toàn quyền sở hữu mảnh đất khi: được bố bạn trao cho quyền sở hữu phần tài sản của mình trong di chúc, xác định được giá trị tương ứng phần tài sản thuộc sở hữu của mẹ bạn trong mảnh đất, quy đổi ra tiền mặt và tất cả những người thuộc diện thừa kế tức là 5 anh em bạn đều nhận được phần tương ứng của mình cũng như đồng ý cho người con út nhận quyền sở hữu mảnh đất đó.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Chia di sản thừa kế khi không có di chúc như thế nào?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Dì tôi đi lấy chồng và có một con trai. Gia đình nhà chồng có 5 anh em đều đã xây dựng ra đình và ra ở riêng, chỉ có vợ chồng dì tôi là ở chung với mẹ chồng của dì (bố chồng của dì đã mất).

Sau khi chồng dì mất một thời gian thì mẹ chồng dì đột ngột qua đời, không để lại di chúc. Hiện nay, các anh chị em bên phía nhà chồng dì tôi đang tranh chấp nhau về phần đất mà mẹ chồng dì tôi để lại. Xin hỏi luật sư, phần đất đó có được chia ra hay không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Văn

Di sản thừa kế

Tư vấn pháp luật về chia thừa kế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nêu rõ tài sản đang tranh chấp hiện tại đang đứng tên của ai? Của vợ chồng dì bạn hay của mẹ chồng dì. Trường hợp đây là tài sản của vợ chồng dì bạn thì các anh, chị em bên phía nhà chồng sẽ không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế. Trường hợp đây là tài sản của mẹ chồng dì thì sẽ được giải quyết như sau:

Điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;"

Như vậy, trong trường hợp này, phần di sản mà mẹ chồng của dì bạn để lại là quyền sử dụng đất sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 650 và Điều 651 BLDS 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau."

"Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Trong trường hợp này, do chồng của dì bạn chết trước mẹ chồng của dì bạn thì theo quy định tại Điều 677 BLDS, con của dì bạn sẽ được thừa kế thế vị phần di sản mà chồng của dì bạn được hưởng nếu còn sống. Như vậy, phần di sản mà mẹ chồng của dì bạn để lại sẽ được chia đều cho 5 gồm: 4 người con còn lại của bà và con của dì bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?