1. Căn cứ pháp lý quy định về bảng lương công chức thuế

Căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành về bảng lương công chức thuế, có hai văn bản quan trọng cần được chú ý. Thứ nhất, Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức trong các lĩnh vực chuyên ngành như kế toán, thuế, hải quan và dự trữ. Thông tư này là cơ sở để xác định các mã số và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để xếp lương cho từng ngạch công chức.

Thứ hai, Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương và phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Thông tư này điều chỉnh và cụ thể hóa việc áp dụng mức lương cơ sở cho từng đối tượng công chức, đồng thời quy định rõ các phụ cấp và điều kiện nhận lương trong các đơn vị trên.

Cả hai văn bản trên đều nhằm mục đích tạo ra sự minh bạch, công bằng trong việc xét xử và xếp lương đối với các công chức, đồng thời thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong ngành công chức thuế của Việt Nam.

 

2. Bảng lương công chức thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng

Căn cứ vào các quy định chi tiết về bảng lương công chức chuyên ngành thuế, theo Thông tư 29/2022/TT-BTC và các sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP, các ngạch công chức thuộc lĩnh vực này được áp dụng các hệ số lương khác nhau theo từng cấp bậc và chức danh. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với năng lực, kinh nghiệm của từng cá nhân trong công tác kiểm tra, quản lý thuế.

Đối với các chức danh cụ thể:

- Ngạch Kiểm tra viên cao cấp thuế sử dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số 6,20 đến 8,00.

- Ngạch Kiểm tra viên chính thuế sử dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số 4,40 đến 6,78.

- Ngạch Kiểm tra viên thuế sử dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số 2,34 đến 4,98.

- Ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế sử dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số 2,10 đến 4,89.

- Ngạch Nhân viên thuế sử dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số 1,86 đến 4,06.

Đồng thời, từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Điều này nhằm điều chỉnh và điều hòa các khoản lương và phụ cấp để đảm bảo công bằng, hiệu quả trong quản lý và sử dụng nguồn nhân lực công chức trong các cơ quan thuế của Nhà nước.

Căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư 07/2024/TT-BNV về tính toán lương công chức thuế từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, việc xác định mức lương được thực hiện dựa trên mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng và hệ số lương hiện hưởng của từng ngạch công chức. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý và sử dụng nguồn nhân lực công chức thuế của Nhà nước.

Bảng lương năm 2024 cho các ngạch công chức thuế khi áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng được tính như sau:

Ngạch Kiểm tra viên cao cấp thuế:

 - Hệ số 6,20: 14.508.000 đồng/tháng

- Hệ số 6,56: 15.350.400 đồng/tháng

- Hệ số 6,92: 16.192.800 đồng/tháng

- Hệ số 7,28: 17.035.200 đồng/tháng

- Hệ số 7,64: 17.877.600 đồng/tháng

- Hệ số 8,00: 18.720.000 đồng/tháng

Ngạch Kiểm tra viên chính thuế:

 - Hệ số 4,40: 10.296.000 đồng/tháng

- Hệ số 4,74: 11.091.600 đồng/tháng

- Hệ số 5,08: 11.887.200 đồng/tháng

- Hệ số 5,42: 12.682.800 đồng/tháng

- Hệ số 5,76: 13.478.400 đồng/tháng

- Hệ số 6,10: 14.274.000 đồng/tháng

- Hệ số 6,44: 15.069.600 đồng/tháng

- Hệ số 6,78: 15.865.200 đồng/tháng 

Ngạch Kiểm tra viên thuế:

 - Hệ số 2,34: 5.475.600 đồng/tháng

- Hệ số 2,67: 6.247.800 đồng/tháng

- Hệ số 3,00: 7.020.000 đồng/tháng

- Hệ số 3,33: 7.792.200 đồng/tháng

- Hệ số 3,66: 8.564.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,99: 9.336.600 đồng/tháng

- Hệ số 4,32: 10.108.800 đồng/tháng

- Hệ số 4,65: 10.881.000 đồng/tháng

- Hệ số 4,98: 11.653.200 đồng/tháng

Ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế:

- Hệ số 2,10: 4.914.000 đồng/tháng

- Hệ số 2,41: 5.639.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,72: 6.364.800 đồng/tháng

- Hệ số 3,03: 7.090.200 đồng/tháng

- Hệ số 3,34: 7.815.600 đồng/tháng

- Hệ số 3,65: 8.541.000 đồng/tháng

- Hệ số 3,96: 9.266.400 đồng/tháng

- Hệ số 4,27: 9.991.800 đồng/tháng

- Hệ số 4,58: 10.717.200 đồng/tháng

- Hệ số 4,89: 11.442.600 đồng/tháng

Ngạch Nhân viên thuế:

- Hệ số 1,86: 4.352.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,06: 4.820.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,26: 5.288.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,46: 5.756.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,66: 6.224.400 đồng/tháng

- Hệ số 2,86: 6.692.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,06: 7.160.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,26: 7.628.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,46: 8.096.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,66: 8.564.400 đồng/tháng

- Hệ số 3,86: 9.032.400 đồng/tháng

- Hệ số 4,06: 9.500.400 đồng/tháng

Việc áp dụng các hệ số lương này theo hướng dẫn của Thông tư 07/2024/TT-BNV sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và công bằng trong việc quản lý lương của các công chức thuế, đồng thời thúc đẩy hiệu quả công việc trong ngành thuế của đất nước.

 

3. Những nhiệm vụ của công chức thuế

Căn cứ vào các quy định chi tiết tại Thông tư 29/2022/TT-BTC, công chức thuế, đặc biệt là các Kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), được giao nhiều nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hoạt động quản lý thuế được hiệu quả và hiện đại hóa.

Kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036)

Đầu tiên, công việc chủ yếu của Kiểm tra viên cao cấp thuế là chủ trì nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển ngành. Đây là công việc đòi hỏi họ phải nghiên cứu sâu rộng về thực trạng và tiềm năng của ngành để đề xuất các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý thuế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.

Thứ hai, họ cũng phải đề xuất các chủ trương và hoạch định chính sách thuế, cùng với các giải pháp quản lý thu để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thu thuế trên địa bàn quản lý.

Thêm vào đó, công việc của Kiểm tra viên cao cấp thuế cũng bao gồm chủ trì nghiên cứu và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế. Họ phải tham gia vào việc đề xuất, phê duyệt các quy trình, quy chế nghiệp vụ quản lý thuế, đảm bảo sự rõ ràng và nhất quán trong các quy định pháp luật liên quan đến thuế.

Cuối cùng, Kiểm tra viên cao cấp thuế có trách nhiệm chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chế độ, chính sách thuế cũng như các quy định trong từng lĩnh vực quản lý thuế. Điều này đòi hỏi họ phải có cái nhìn sáng suốt và khả năng phân tích sâu sắc về tình hình thực tế và đề xuất những cải tiến phù hợp để tối ưu hóa hệ thống quản lý thuế.

Tóm lại, vai trò của Kiểm tra viên cao cấp thuế không chỉ là thực hiện công việc quản lý thuế một cách chuyên nghiệp mà còn là đóng góp tích cực vào việc phát triển và hoàn thiện hệ thống thuế của đất nước, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037)

Kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả của công tác quản lý thuế, tham gia vào nhiều hoạt động và nhiệm vụ mang tính chiến lược và phát triển ngành.

Trước hết, công việc chủ yếu của Kiểm tra viên chính thuế là chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch thu thuế, đặc biệt là kế hoạch thu nợ thuế và cưỡng chế thuế theo chức năng phần hành công việc. Họ phải tổ chức thực hiện quy trình quản lý thu, đảm bảo rằng các hoạt động thu thuế được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu quả, đặc biệt là đối với các trường hợp có tình tiết phức tạp.

Ngoài ra, Kiểm tra viên chính thuế cũng có trách nhiệm tổng hợp và đánh giá công tác quản lý thu, tham gia xây dựng quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ và các văn bản, quy định liên quan. Họ phải đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý, quy trình thu phù hợp với tình hình thực tế, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các rủi ro pháp lý trong hoạt động thu thuế.

Thêm vào đó, công việc của Kiểm tra viên chính thuế còn liên quan đến việc biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ quản lý thuế và tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuế. Đây là hoạt động quan trọng giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thuế, đồng thời đảm bảo sự đồng nhất và chất lượng trong công tác quản lý thuế.

Kiểm tra viên chính thuế cũng có trách nhiệm chủ trì hoặc tham gia xây dựng đề tài, đề án, dự án được ứng dụng vào công tác của ngành. Họ cũng chủ trì hoặc tham gia tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực quản lý thuế, nhằm cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả công tác.

Cuối cùng, Kiểm tra viên chính thuế tham gia vào tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo thẩm quyền và quy định hiện hành. Điều này đảm bảo tính công bằng và đúng đắn trong việc thi hành các quyết định liên quan đến thuế, giúp bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội.

Tóm lại, vai trò của Kiểm tra viên chính thuế không chỉ là thực hiện công việc quản lý thuế một cách chuyên nghiệp mà còn là đóng góp tích cực vào việc phát triển và hoàn thiện hệ thống thuế của đất nước, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038)

Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý thuế, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu thuế, cùng như quản lý thông tin liên quan đến người nộp thuế.

Một trong những nhiệm vụ chính của Kiểm tra viên thuế là tham gia xây dựng các quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý thuế. Họ phải đảm nhận việc xây dựng kế hoạch thu thuế và các khoản thu khác, cùng như kế hoạch công tác tháng, quý, năm để đáp ứng các mục tiêu được giao. Đồng thời, Kiểm tra viên thuế phải tổ chức thực hiện các hoạt động quan trọng như hướng dẫn và tiếp nhận các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế từ các đối tượng nộp thuế. Họ cũng thường xuyên theo dõi và đôn đốc các đối tượng này để đảm bảo số thuế và các khoản thu khác được nộp đầy đủ và kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.

Ngoài ra, Kiểm tra viên thuế cũng phải tham gia vào việc quản lý thông tin của người nộp thuế theo nhiệm vụ được giao, nắm rõ tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đối tượng nộp thuế. Họ phải có khả năng phân tích đánh giá tình hình tài chính, lãi lỗ để đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý và xử lý kịp thời các khoản nợ thuế, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế.

Kiểm tra viên thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp với các bộ phận có liên quan trong và ngoài đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế. Họ thực hiện kiểm tra công việc thuộc phần hành quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, chấp hành sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và hướng dẫn từ các cấp trên. Đồng thời, Kiểm tra viên thuế phải chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định của Nhà nước, đảm bảo tính bảo mật và sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, dễ dàng tra cứu và sử dụng trong công tác hàng ngày.

Tóm lại, vai trò của Kiểm tra viên thuế không chỉ là thực hiện các nhiệm vụ quản lý thuế mà còn là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đóng góp vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo sự phát triển và ổn định của đất nước.

Kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039)

Kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện và đảm bảo tính chính xác của các hoạt động quản lý thuế, góp phần quan trọng vào việc thu thuế đúng hạn và đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Một trong những nhiệm vụ chính của Kiểm tra viên trung cấp thuế là tham gia xây dựng kế hoạch công việc tháng, quý, năm và kế hoạch thu thuế, thu khác với đối tượng nộp thuế theo phạm vi quản lý. Họ cũng phải tổ chức thực hiện các hoạt động quan trọng như hướng dẫn các thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế. Đặc biệt, Kiểm tra viên trung cấp thuế tiếp nhận tờ khai nộp thuế, kiểm tra căn cứ tính thuế, đối chiếu so sánh để có nhận xét chính thức vào tờ khai của đối tượng nộp thuế theo lĩnh vực quản lý.

Ngoài ra, họ phải tính toán số thuế phải nộp, lập bộ sổ thuế, phát hành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế và thu khác, đồng thời đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng và đủ kịp thời tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước. Kiểm tra viên trung cấp thuế cũng có nhiệm vụ đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và những biến động về giá cả, tiêu thụ sản phẩm của đối tượng nộp thuế để có các biện pháp quản lý hợp lý và xử lý kịp thời các khoản nợ thuế.

Đồng thời, Kiểm tra viên trung cấp thuế cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao. Họ phải kiểm tra công việc thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật thuế, báo cáo kịp thời những diễn biến phức tạp trong công tác thu thuế, thu nợ tiền thuế và thu khác của người nộp thuế để cấp có thẩm quyền chỉ đạo, điều hành và xử lý theo quy định pháp luật.

Với vai trò quan trọng như vậy, Kiểm tra viên trung cấp thuế không chỉ là người thực hiện mà còn là người điều hành và đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong hoạt động thu thuế, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xây dựng đất nước.

Nhân viên thuế (mã số 06.040)

Nhân viên thuế (mã số 06.040) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế một cách chính xác và hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc thu thuế đúng hạn và đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhân viên thuế là tham gia xây dựng kế hoạch công việc tháng, quý, năm và kế hoạch thu thuế và thu khác của đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Họ phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như xác định các đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật thuế. Đồng thời, Nhân viên thuế cũng có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, cấp mã số thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế, giải thích cho đối tượng nộp thuế hiểu rõ chính sách thuế thuộc phần hành quản lý.

Ngoài ra, Nhân viên thuế tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, kiểm tra xác định tính đúng đắn, chính xác căn cứ tính thuế để có nhận xét chính thức vào tờ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế. Họ phải tính thuế, lập sổ bộ thuế, phát hành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế, nộp phạt tiền thuế và đảm bảo đôn đốc để thu đúng, thu đủ, kịp thời số tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, Nhân viên thuế thực hiện kiểm tra về nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế trong phạm vi quản lý, lập biên bản trường hợp vi phạm chính sách thuế để trình cấp có thẩm quyền xử lý.

Ngoài các hoạt động cụ thể, Nhân viên thuế còn phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan liên quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế. Họ phải chịu sự hướng dẫn quản lý về chuyên môn nghiệp vụ từ công chức chuyên môn ngạch cao hơn và cấp trên, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được trơn tru và chính xác.

Với vai trò quan trọng như vậy, Nhân viên thuế không chỉ là người thực hiện mà còn là người điều hành và đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong hoạt động thu thuế, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xây dựng đất nước. Nhân viên thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu ngân sách nhà nước đủ các nguồn thu để phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ của đất nước.

 

Xem thêm bài viết: Hồ sơ cần chuẩn bị sau khi có kết quả kỳ thi công chức thuế gồm những gì?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.