- 1. Bảo hiểm thai sản là gì?
- 2. Chồng có được hưởng bảo hiểm thai sản khi vợ không đóng bảo hiểm không?
- 3. Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội là gì ?
- 3.1 Chế độ nghỉ thai sản đối với người chồng:
- 3.2 Chế độ trợ cấp thai sản một lần đối với người lao động nam
- 4. Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ không đóng bảo hiểm xã hội
- 4.1 Hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
- 4.2 Trình tự, thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
- 4.3 Thời hạn giải quyết
1. Bảo hiểm thai sản là gì?
Bảo hiểm thai sản là loại hình bảo hiểm tự nguyện giúp mẹ bầu dự phòng tài chính cho các chi phí y tế cần thiết liên quan đến quá trình mang thai, sinh con, sau sinh và những biến chứng thai sản không lường trước. Bảo hiểm thai sản thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe có đặc điểm là thời hạn bảo hiểm 1 năm, đóng phí một lần và tái tục khi có nhu cầu sinh con.
Bảo hiểm thai sản là chương trình bảo hiểm bổ sung được tùy chọn tham gia thêm khi mua gói bảo hiểm sức khỏe tại công ty bảo hiểm phí nhân thọ hoặc gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe tại công ty bảo hiểm nhân thọ.
>> Xem thêm: Chế độ thai sản cho chồng khi có vợ sinh con mới nhất
2. Chồng có được hưởng bảo hiểm thai sản khi vợ không đóng bảo hiểm không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động năm đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con."
Như vậy, người lao động nam là chồng có vợ sinh con khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Mức hưởng sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xác định số ngày nghỉ được hưởng và mức hưởng trợ cấp 1 lần. Chỉ cần người chồng là lao động và có tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật thì sẽ được hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định.
>> Xem thêm: Thủ tục giấy tờ cần thiết để hưởng chế độ thai sản cho chồng?
3. Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội là gì ?
Theo như phân tích tại mục 2 nêu trên thì khi người vợ không tham gia bảo hiểm xã hội thì người chồng có tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ theo quy định của pháp luật thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Chế độ thai sản mà người chồng được hưởng là chế độ nghỉ việc (thời gian hưởng chế độ thai sản) và chế độ trợ cấp thai sản một lần. Cụ thể các chế độ đó được quy định như sau:
3.1 Chế độ nghỉ thai sản đối với người chồng:
Chế độ nghỉ này chỉ đặt ra khi người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con. Số ngày cụ thể được pháp luật quy định như sau:
- Lao động nam được nghỉ 05 ngày làm việc đối với trường hợp có vợ sinh thường 01 con;
- Lao động nam được nghỉ 07 ngày làm việc đối với trường hợp có vợ sinh con phải sử dụng phương pháp phẫu thuật hoặc vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Trong trường hợp người lao động nam có vợ sinh đôi thì lao động nam đó được nghỉ 10 ngày làm việc và sinh con từ con thứ ba trở lên thì cứ thêm mỗi con người lao động nam sẽ được nghỉ thêm 03 ngày làm việc, vợ sinh 04 thì người lao động nam được nghỉ 16 ngày làm việc,...;
- Trong trường hợp vợ của lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội sinh đôi trở lên mà sử dụng phương pháp phẫu thuật thì lao động nam được nghỉ 14 ngày làm việc.
Lưu ý: Thời gian nghỉ việc đối với lao động nam hưởng chế độ thai sản theo những quy định được phân tích trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ của lao động nam đó sinh con.
3.2 Chế độ trợ cấp thai sản một lần đối với người lao động nam
Để được hưởng trợ cấp thai sản một lần khi sinh con trong trường hợp chỉ có người chồng tham gia bảo hiểm xã hội thì phải đảm bảo điều kiện được quy định tại Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH là người chồng phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con. Bên cạnh đó người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người vợ chồng đó nhận con.
Thông thường người lao động nữ sinh con mà có tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ được trợ cấp một lần khi sinh con. Tuy nhiên trong trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội thì khi vợ sinh con người chồng sẽ được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con người được sinh ra theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay được áp dụng đến ngày 30/6/2023 là 1.490.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2023 thì mức lương cơ sở được tăng lên là 1.800.000 đồng/tháng. Theo đó, mức trợ cấp thai sản mội lần đối với người lao động nam có vợ không tham gia bảo hiểm xã hội được xác định như sau:
- Trường hợp 1: Vợ sinh con từ trước ngày 01/7/2023: Mức trợ cấp 01 lần/01 con được xác định là: 2 x 1.490.000 = 2.980.000 đồng/01 con;
- Trường hợp 2: Vợ sinh con từ ngày 01/7/2023; Mức trợ cấp lần 01 lần/01 con được xác định là: 2 x 1.800.000 = 3.600.000 đồng/01 con.
Như vậy, mức trợ cấp thai sản một lần đối với người chồng tham gia bảo hiểm xã hội khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội là 2.980.000 đồng/01 con trong thời gian trước ngày 01/7/2023 và 3.600.000 đồng/01 con khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2023.
>> Xem thêm: Điều kiện, hồ sơ hưởng trợ cấp 1 lần cho chồng khi vợ sinh con?
4. Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ không đóng bảo hiểm xã hội
4.1 Hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ không đóng bảo hiểm xã hội gồm có:
- Giấy khai sinh có họ tên cha; hoặc Giấy chứng sinh + Sổ hộ khẩu;
- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh (nếu có);
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (nếu có);
4.2 Trình tự, thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản như sau;
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ bao gồm những giấy tờ nêu trên cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhân nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Lưu ý: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày người lao động nam đi làm trở lại thì phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan bảo hiểm xã hội, quá hạn sẽ không được giải quyết.
4.3 Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật Này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi về vấn đề bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ không đóng bảo hiểm. Mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của công ty chúng tôi qua đường dây nóng số: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhanh và kịp thời nhất.