1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chi trả cho người bị nạn trong tai nạn giao thông như thế nào ?

Thưa luật sư, em tôi xảy ra va chạm xe máy gây tai nạn vào tháng 7/2017 hậu quả khiến 1 người chết còn bản thân bị thương tật. Gia đình chúng tôi đã bồi thường cho gia đình nạn nhân 70 triệu có giấy tờ chứng thực. Cơ quan công an và em tôi đã nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết cho bảo hiểm A vào tháng 9/2017 để được bồi thường theo quy định.

Tuy nhiên sau quá trình xác minh làm rõ cơ quan A vẫn không trả lời và hẹn lần lữa chờ quyết định của tòa án. Tòa án xử lỗi của 2 bên và không có khiếu nại gì nên kết thúc vụ việc. Đến tháng 1/2018 A chỉ nói sẽ chi trả 70 triệu đồng nhưng không gửi văn bản kèm theo. Lấy lí do cuối năm bận rộn và sếp đi công tác nên hẹn em tôi qua tháng 2 thanh toán. Khi đến làm việc, A chỉ đưa 1 tờ phiếu thanh toán bồi thường bảo em tôi kí vào ( giấy không có con dấu của A và chữ kí của người chịu trách nhiệm liên quan, từ khi nhận hồ sơ vụ việc đến nay đã 6 tháng A chưa hề gửi cho em tôi bất kì văn bản gì). Họ hẹn trong tuần sẽ chuyển 70 triệu vào tài khoản ngân hàng.

Chờ 1 tuần vẫn không thấy tiền, gọi hỏi thì họ bảo cửa hàng nơi em tôi mua bảo hiểm xe máy chưa gửi hồ sơ về việc em tôi đã mua bh về trụ sở. Lại bảo tiếp tục đợi để làm tờ trình gửi ra tổng công ty A quyết định. Giờ đã là tháng 3/2018, em tôi phải làm gì để sớm nhận tiền bồi thường. Bảo hiểm A giải quyết như vậy có sai quy định hay không. Nếu chúng tôi muốn khởi kiện ra tòa thì cần tiến hành như thế nào. Thủ tục ra sao ?

Mong được sớm phúc đáp.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chi trả cho người bị nạn trong tai nạn giao thông như thế nào ?

Luật sư tư vấn về mức chi trả tiền bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới - Ảnh minh họa

Luật sư trả lời:

Căn cứ Điều 29 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 quy định như sau:

"Điều 29. Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; trong trường hợp không có thoả thuận về thời hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường."

Như vậy, trước hết bạn có thể căn cứ theo nội dung hợp đồng để có thể xác định doanh nghiệp bảo hiểm A phải có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường cho em bạn vào thời điểm nào. Nếu em bạn với doanh nghiệp bảo hiểm A không có thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn bồi thường của doanh nghiệp A là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của em bạn yêu cầu bồi thường.

Nếu quá thời hạn nêu trên thì em bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết. Tuy nhiên bạn cũng cần phải lưu ý thời hiệu yêu cầu cơ quan tòa án giải quyết, theo quy định tại Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 thì thời hiệu yêu cầu là 3 năm, cụ thể:

"Điều 30. Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem ngay: Tư vấn về xác định lỗi và bồi thường khi xảy ra tai nạn giao thông ?

>> Xem thêm:  Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

2. Hỏi đáp về tai nạn giao thông khi người gây tai nạn uống rượu, không có giấy phép lái xe ?

Xin chào. Tôi tên là N.D.C tôi có một vấn đề như sau mong quý công ty có thể giải đáp câu trả lời về luật giúp tôi. Bố tôi có tham gia giao thông trên đường giấy tờ, đội mũ bảo hiểm đầy đủ, đi đúng phần đường, không uống rượu bia bị một thanh niên uống rượu bia có nồng độ cồn 0,272, không có giấy phép lái xe, xe mượn tông vào bố tôi gây ra tai nạn khiến cho bố tôi phải điều trị phòng cấp cứu của bệnh viện đa khoa tỉnh, hiện chưa có giám định về tỉ lệ thương tật (bố tôi bị gãy xương gò má, xương quai hàm, tụ máu não). Bên gia đình người nhà gây tai nạn đã tới hỏi thăm 2 lần và đưa 2 triệu đồng.
Xin hỏi trong trường hợp như thế này thì công ty có thể trả lời giúp tôi xem chúng tôi nên áp dụng theo điều, khoản nào của luật để được giải quyết hậu quả ?
- Tuoi Hoc Tro
  • Trách nhiệm dân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 584, 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Trường hợp bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình

Như vậy, việc xác định người nào có lỗi trong việc gây ra tai nạn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chủ thể có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại về tài sản, về tính mạng, sức khỏe con người xảy ra. Căn cứ vào kết luận điều tra của cơ quan công an, bạn xác định lỗi của bên gây tai nạn và mức bồi thường thiệt hại như thế nào. Bên gây tai nạn trong phạm vi lỗi sẽ phải bồi thường cho gia đình bạn các chi phí sau:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

  • Trách nhiệm hành chính:

Việc xác định người nào có lỗi trong việc gây ra tai nạn còn là căn cứ để xác định các bên trong vụ việc gồm bạn, người điều khiển xe gắn máy, người điều khiển xe cơ giới có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông nào không, từ đó căn cứ theo quy định tại Luật giao thông đường bộ năm 2008 và Nghị định 46/2016/NĐ- CPcủa Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ mà cơ quan cảnh sát giao thông có quyết định xử phạt phù hợp.

  • Trách nhiệm hình sự

Căn cứ quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2017 người tham giao thông vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1, Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng…”

Căn cứ theo quy định tại Điều 260 Bộ luật dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì việc xác định yếu tố lỗi, vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự khi vụ việc tai nạn giao thông này xảy ra hậu quả nghiêm trọng như làm chết người hoặc gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.

>> Xem ngay: Tư vấn giải quyết tai nạn giao thông do va quyệt xe máy ?

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

3. Khi nào thì khởi tố khi nào thì không đối với những vụ tai nạn giao thông ?

Chào luật sư :em làm phiền luật sư chút ạ: cho em hỏi: Em có một người bạn đi xe đúng làn đường, đúng tốc độ quy đinh , khi đang đi xe lưu thông thì một người khác quay xe ngược chiều nên không thắng kịp, đâm trục diện vào người ta, người ta bị trấn thương sọ não. Khi cả 2 người vào bệnh viện cấp cứu thì bác sĩ đo nồng độ ethanol trong máu của bạn em là 37 quá nồng độ quy định cho phép. Bên công an sau khi thụ lý hồ sơ kết luận, bạn em đi đúng làn đường ,đúng tốc độ. Nồng độ cồn quá mực quy định. Bên công an giao thông quận có hướng dẫn 2 bên thỏa thuận đền bù để đóng hồ sơ, nhưng bên kia không chịu thỏa thuận, bên đó ra mặt đòi tiền 500 triệu luôn ạ. Theo em nhờ bên công an điều tra thì người bị nạn là người họ hàng của 1 anh trên công an quận. Có hậu thuẫn ạ. Luật sư cho em hỏi trong trường hợp này bạn em có phải chịu trách nhiệm hình sự không ạ, và trách nhiệm dân sự thì đền bù như thế nào ạ. - bên nhà kia thì ko chịu thỏa thuận và đòi đền bù 500 triệu mới viết đơn bãi nại ?
Em cám ơn luật sư đã tư vấn ạ.
- Khoi Vu

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ266

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng

Căn cứ quy định trên, bạn của bạn đang trong tình trạng có sử dụng rượu bia, nồng độ cồn vượt quá mức cho phép là đã vi phạm quy định của luật an toàn giao thông đường bộ. Mặt khác, bạn của bạn không chú ý quan sát, không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông; gây tại nạn giao thông nên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tuy nhiên việc xác định chính xác bạn của bạn có bị truy cứu TNHS không còn phụ thuộc vào tỷ lệ thương tật của người bị tai nạn kia, nếu tỷ lệ thương tật của người này từ 61% trở lên hoặc thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng thì bạn của bạn sẽ bị khởi tố về tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ.

>> Tham khảo ngay bài viết: Gây tai nạn giao thông thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại như thế nào?

>> Xem thêm:  Hiếp dâm không thành có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ?

4. Hỏi về bồi thường thiệt hại về tính mạng do tai nạn giao thông ?

Xin chào Luật sư! Kính mong Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề này: Tôi có đứa em họ bị chết do tai nạn giao thông vào ngày 1/1/2016 nhưng kể từ lúc em họ tôi chết đến giờ gia đình bên gây ra tai nạn không qua thăm hỏi và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho gia đình chú tôi.

Vài ngày trước, gia đình bên đó có xuống thì chú tôi yêu cầu bồi thường nhưng họ không đồng ý và chỉ nói "Sao anh chị không tự xem lại con anh chị có gây ra lỗi hay không". Lúc xảy ra tai nạn, em họ tôi đã được đưa vào viện mà cũng không thấy bên Công an mời hai bên lên làm việc nên giờ chú tôi cũng không rõ phải làm như thế nào. Luật sư có thể tư vấn giúp tôi: chú tôi cần phải liên hệ với cơ quan nào để được hướng dẫn chi tiết?

Rất mong Luật sư tư vấn và trả lời sớm giúp tôi vì hiện tại gia đình cũng chưa biết phải xử lý như thế nào. Trân trọng và cảm ơn!

Hỏi về bồi thường thiệt hại về tính mạng do tai nạn giao thông ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông:

Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008 Điều 12 Quyết định 18/2007/QĐ_BCA về việc ghi lời khai:

"2. Ghi lời khai của người bị nạn và người có liên quan khác trong vụ tai nạn giao thông:

a) Trường hợp người bị thương nặng thì chỉ lấy lời khai khi được cán bộ y tế điều trị và người đó đồng ý; cần đặt câu hỏi ngắn gọn;

Nếu người đó có thể tử vong thì phải lấy sinh cung ngay. Trường hợp người bị nạn không thể nói được thì phải lập biên bản về việc đó và có xác nhận của cán bộ y tế điều trị;

b) Nội dung lời khai của người có liên quan phải bảo đảm khách quan, tỉ mỉ phản ánh tính hình trước, trong và sau khi xảy ra tai nạn giao thông. Sau cùng phải hỏi họ nhận thức về vụ tai nạn gian thông đã xảy ra như thế nào.

3. Ghi lời khai của những người làm chứng:

a) Trường hợp có nhiều người làm chứng thì lấy lời khai của từng người;

Nội dung lời khai phải thể hiện được:

- Vị trí của người làm chứng (hướng nhìn, tầm nhìn xa, khoảng cách giữa người làm chứng đến nơi xảy ra tai nạn), họ có chú ý đến sự việc hay không, do đâu mà họ biết về vụ tai nạn;

- Hướng chuyển động của các bên liên quan đến tai nạn (người và phương tiện);

- Phần đường và tốc độ, thao tác xử lý của người điều khiển phương tiện trước, trong và sau khi xảy ra tai nạn, những tiếng động do va chạm giữa các phương tiện;

- Phản ứng của những người có liên quan trước khi xảy ra tai nạn;

- Vị trí của các phương tiện, người, đồ vật sau khi xảy ra tai nạn, vị trí đó có bị thay đổi không, nếu có thay đổi, xê dịch thì ai làm điều đó, vì sao;

- Trạng thái tâm lý của người gây tai nạn biểu hiện ra bên ngoài (ảnh hưởng của chất kích thích rượu, bia...);

- Các vấn đề khác có liên quan đến vụ tai nạn mà họ biết, còn ai biết về vụ tai nạn xảy ra;

- Tổ chức cho người làm chứng thực nghiệm xác định tính khách quan, xác thực về lời khai (nếu thấy có mâu thuẫn trong lời khai của người làm chứng).

b) Cảnh sát giao thông có thế đến nơi ở, nơi làm việc của người làm chứng để lấy lời khai. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi khi ghi lời khai phải mời cha, mẹ, người đại diện hợp pháp hoặc thầy, cô giáo của người đó tham dự và ký tên vào biên bản.

4. Việc ghi lời khai của người liên quan và người làm chứng trong vụ tai nạn giao thông phải được lập biên bản theo đúng quy định của pháp luật."

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, lúc em họ bạn được đưa vào viện không có công an đến để lấy lời khai cũng như lời khai từ cán bộ y tế điều trị cho em bạn. Như vậy, phía công an đã không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xử lí tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật. Gia đình bạn có thể làm thủ tục khiều nại đối với hành vi hành chính này theo quy định của Luật Khiếu nại 2011. Theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 Luật Khiếu nại 2011, gia đình chú bạn có thể khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan công an đã có hành vi hành chính trên hoặc khởi kiện lên tòa án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Thứ hai, về bồi thường thiệt hại:

Theo quy định tại Điều 584 Bộ Luật Dân sự 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: Phương tiện giao thông vận tải cơ giới (gọi tắt là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy, kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. xe cơ giới được coi là nguồn nguy hiểm cao độ. Theo quy định tại Điều 623 BLDS, chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra kể cả trường hợp không có lỗi. Trong trường hợp phương tiện gây tai nạn cho em họ bạn là phương tiện vận tải cơ giới thì người gây thiệt hại phải bồi thường trong cả trường hợp không có lỗi.

Nguyên tắc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 610 Bộ luật dân sự như sau:

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, hai bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại. Nếu không thỏa thuận được bạn có thể căn cứ vào các quy định xác định thiệt hại tại các điều 612, Điều 613, Điều 614, Điều 615, Điều 616 Bộ luật dân sự để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Theo quy định tại Điều 25 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, tránh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo ngay: Bị tai nạn giao thông phải cưa mất một chân được bồi thường như thế nào ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

5. Trách nhiệm khi gây tai nạn giao thông ?

Chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Em trai tôi lái xe gắn máy gây tai nạn, theo lời kể của em trai tôi đoán nạn nhân có thể bị gãy chân. Lúc xảy ra tai nạn, nạn nhận không gọi báo công an, không đến bệnh viện mà chỉ kêu em trai tôi đưa về nhà. Vậy bên nạn nhân có thể khởi tố em tôi không? Và nếu có thì em tôi sẽ phải chịu trách nhiệm gì ạ?

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Vì người bị hại không đi bệnh viện, nên không xác định được tỷ lệ thương tật, tuy nhiên người bị hại có thể yêu cầu khởi tố để truy cứu TNHS đối với em bạn theo điều 260 BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ266

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Như vậy người bị hại có thể khởi tố khi em trai bạn vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu hoặc làm cho người bị tai nạn thiệt hại về sức khỏe với tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên.

Tuy nhiên, để tránh bị truy cứu trách nhiệm hình sự, em trai bạn nên thỏa thuận với người bị hại về việc thực hiện việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại điều 585 Luật dân sự năm 2015:

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cụ thể, em trai bạn gây thiệt hại về sức khỏe nên sẽ phải bồi thường theo điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>> Xem ngay: Làm thế nào để được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn giao thông trên đường đi làm ?

>> Xem thêm:  Gây ra tai nạn giao thông trong năm 2020 thì phải bồi thường những gì ?

6. Tư vấn về việc bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn giao thông ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê.Thưa luật sư,chiều mùng 1 tết tôi chở 2 con bị nam thanh niên uống rượu tông vào mẹ con tôi khiến tôi bi bể sụn ngoài gối trái đến nay vẫn chưa đi lại được. Do không có kinh nghiệm nên tôi không báo cảnh sát lập biên bản. Vi vậy tôi đã làm đơn ra phường nhưng sự đền bù chưa thỏa đáng nên tôi không đồng ý.

Hiện tôi có một số bằng chứng đươc ghi âm lại). Vây tôi có thể gửi đơn kiện tới tòa án giải quyết hoặc cơ quan nào sẽ giúp tôi giải quyết vụ việc trên. Để tôi có thể được đền bù những thiệt hại về sức khỏe cũng như những ngày tháng tôi mất khả năng làm việc do phải thuê mặt bằng kinh doanh và trả lương cho nhân viên. Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn giao thông ?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến gọi:1900.0159

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 268, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2013 Thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp quy định như sau:

Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án

1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:

a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

c) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự;

d) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án:

a) Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực;

b) Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;

c) Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.

Sự phân cấp xét xử được dựa trên cơ sở mức độ nghiêm trọng của tội phạm được quy định tại Điều 9 Bộ Luật hình sự 2015: “Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình”.

Đối với những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và những tội phạm không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp Huyện sẽ do tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý giải quyết.

Căn cứ vào điều luật trên thì với những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng,tội phạm nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng sẽ do tòa án nhân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm trừ những tội phạm quy định tại điểm a,b,c khoản 1 điều 170 trên. Như vậy với trường hợp của bạn thì bạn có thể chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và gửi đơn khởi kiện tới cơ quan tòa án cấp huyện yêu cầu giải quyết bảo vệ quyền lợi cho chị.Theo thông tin bạn cung cấp thì người điều khiển xe máy gây ra thiệt hại cho bạn do uống rượu, dẫn tới mất khả năng nhận thức,không làm chủ được hành vi của mình. Chiếu theo các quy định của pháp luật dẫn chiếu trên thì người gây tai nạn cho bạn sẽ phải bồi thường cho bạn một cách thỏa đáng theo quy định tại bộ luật dân sự như sau:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.


Đồng thời, với trường hợp người gây thiệt hại cũng có lỗi, điều 585 Bộ luật dân sự quy định: “ Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào phải phẫu thuật người chết trong vụ tai nạn giao thông ?