1. Bảo lãnh gián tiếp là gì 

Bảo lãnh là cam kết của một bên thứ ba (sau đây được gọi là người bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, rằng người bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ vào thời hạn quy định.

Theo thông tư số 11/2022/TT-NHNN ban hành có hiệu lực từ ngày 01/04/2023 quy định cụ thể như sau: Bảo lãnh của ngân hàng là một phương thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo cho bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết. Khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm về việc trả nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận được đưa ra.

- Bảo lãnh đối ứng là một loại bảo lãnh được thực hiện bởi ngân hàng, trong đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh rằng nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình, thì bên bảo lãnh đối ứng sẽ thay mặt để thực hiện nghĩa vụ này.

- Bên được bảo lãnh phải trả nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng trong trường hợp này. Tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thường là bên bảo lãnh đối ứng trong trường hợp này và được bao gồm trong danh sách các bên bảo lãnh trong hợp đồng.

- Bên được bảo lãnh có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân, và có thể được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng.

Theo quy định, khi khách hàng có nhu cầu thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ, ngân hàng cung cấp dịch vụ sẽ yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thứ hai (ngân hàng trung gian) phát hành bảo lãnh gián tiếp. Để được bảo lãnh gián tiếp, người nhập khẩu sẽ đưa ra cam kết sẽ chuyển tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của người xuất khẩu. Trong quá trình này, ngân hàng thứ hai (ngân hàng bảo lãnh) sẽ phát hành bảo lãnh gián tiếp dựa trên bảo lãnh đối ứng được phát hành từ ngân hàng thứ nhất (ngân hàng cung cấp dịch vụ) để đảm bảo thanh toán được thực hiện đầy đủ và đúng hạn. Việc phát hành bảo lãnh gián tiếp là một hình thức bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian (ngân hàng thứ nhất) để phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác (bảo lãnh đối ứng).

2. Điều kiện để được bảo lãnh gián tiếp

Theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN quy định thì: Để được cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh từ tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng cần đáp ứng một số yêu cầu nhất định.

- Trước hết, khách hàng cần có đầy đủ năng lực pháp lý dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng khách hàng đang tham gia vào các hoạt động tài chính một cách hợp pháp và có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.

- Ngoài ra, nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp. Điều này có nghĩa là nghĩa vụ phải được thiết lập và thực hiện theo quy định của pháp luật, không bị cấm hoặc hạn chế bởi bất kỳ quy định pháp luật nào.

- Cuối cùng, khách hàng cần được tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Điều này đảm bảo rằng tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không phải chịu rủi ro tài chính quá lớn khi cấp bảo lãnh cho khách hàng.

Tuy nhiên, có một số trường hợp mà tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành. Đó là các trường hợp khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu với mục đích cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành, góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động. Trong những trường hợp này, tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được xem là đảm bảo tài chính của khách hàng và không được phép cấp bảo

3. Các bên tham gia bảo lãnh gián tiếp gồm?

Bảo lãnh gián tiếp là một loại hình bảo đảm tín dụng trong đó ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán cho người hưởng thụ bảo lãnh một khoản tiền nhất định nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong một giao dịch thương mại. Bảo lãnh gián tiếp thường có ít nhất 4 bên tham gia:

- Ngân hàng phát hành bảo lãnh: Là ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho người hưởng thụ bảo lãnh một khoản tiền nhất định nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong một giao dịch thương mại. Ngân hàng này sẽ phải đảm bảo tính khả thi của khoản bảo lãnh và đáp ứng các yêu cầu của người chỉ thị và người được bảo lãnh.

- Ngân hàng chỉ thị: Là ngân hàng mà người được bảo lãnh đã ký hợp đồng với để yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh cung cấp bảo lãnh cho người hưởng thụ bảo lãnh. Ngân hàng chỉ thị thường kiểm tra các tài liệu liên quan đến giao dịch và đảm bảo rằng người được bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình trong giao dịch thương mại.

- Người được bảo lãnh: Là người hoặc tổ chức yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết thanh toán cho người hưởng thụ bảo lãnh trong trường hợp họ không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong một giao dịch thương mại.

- Người hưởng thụ bảo lãnh: Là người hoặc tổ chức được bảo vệ bởi bảo lãnh gián tiếp. Nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong giao dịch thương mại, người hưởng thụ bảo lãnh có thể yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán khoản tiền bảo lãnh tương ứng.

Bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh trong đó người bảo lãnh cam kết bảo đảm cho người hưởng thụ bảo lãnh thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đối với người được bảo lãnh. Bảo lãnh đối ứng thường được sử dụng khi ngân hàng phát hành bảo lãnh không tin tưởng khả năng thanh toán của người được bảo lãnh và yêu cầu thêm một người bảo lãnh khác để đảm bảo việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Nội dung và điều khoản quy định trong bảo lãnh đối ứng thường bao gồm:

- Thông tin về người được bảo lãnh: tên, địa chỉ, thông tin về hoạt động kinh doanh và nhu cầu sử dụng bảo lãnh đối ứng.

- Số tiền bảo lãnh đối ứng: số tiền tối đa mà người bảo lãnh cam kết bảo đảm cho người được bảo lãnh.

- Thời hạn bảo lãnh đối ứng: thời hạn tối đa của bảo lãnh đối ứng.

- Điều kiện kích hoạt bảo lãnh đối ứng: điều kiện mà người bảo lãnh phải thực hiện để bảo lãnh đối ứng được kích hoạt.

- Yêu cầu thanh toán: thông tin về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán khi người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán.

Sau khi đã bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh chính, đến lượt mình ngân hàng chỉ thị lại có thể truy đổi từ người được bảo lãnh. Điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ thị có quyền yêu cầu người được bảo lãnh thanh toán số tiền đã được trả bảo lãnh đối ứng. Nếu người được bảo lãnh không thanh toán đầy đủ và đúng hạn, người bảo lãnh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người được bảo lãnh.

4. Quyền của bên bảo lãnh gián tiếp

Bên bảo lãnh gián tiếp là người hoặc tổ chức cam kết đảm bảo cho người khác (bên được bảo lãnh) thực hiện một nghĩa vụ hay hợp đồng nào đó. Quyền của bên bảo lãnh gián tiếp bao gồm:

- Yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ: Nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình, bên bảo lãnh gián tiếp có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đó.

- Thanh toán nợ thay cho bên được bảo lãnh: Nếu bên được bảo lãnh không thể thanh toán các khoản nợ của mình, bên bảo lãnh gián tiếp có quyền thanh toán nợ đó thay cho bên được bảo lãnh.

- Thay thế bên được bảo lãnh: Nếu bên được bảo lãnh không thể thực hiện nghĩa vụ của mình, bên bảo lãnh gián tiếp có thể thay thế bên được bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ đó.

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại: Nếu bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và gây thiệt hại cho bên bảo lãnh gián tiếp, bên bảo lãnh gián tiếp có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Thừa kế quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh: Nếu bên được bảo lãnh mất khả năng thực hiện nghĩa vụ, bên bảo lãnh gián tiếp có thể thừa kế quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh. Tuy nhiên, các quyền này của bên bảo lãnh gián tiếp có thể được quy định cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh.

Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!