- 1. Một số khái niệm cơ bản
- 1.1 Bảo lãnh là gì?
- 1.2 Bảo lãnh ngân hàng là gì?
- 1.3 Bảo lãnh trực tiếp là gì?
- 2. Các đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
- 3. Bảo lãnh ngân hàng có phải bảo lãnh trực tiếp không?
- 4. Phương thức bảo lãnh ngân hàng trực tiếp
- 4.1 Các bên tham gia nghiệp vụ bảo lãnh trực tiếp
- 4.2 Điều kiện để bảo lãnh trực tiếp
- 5. Các bước để thực hiện quy trình bảo lãnh
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1 Bảo lãnh là gì?
Thông thường, bên có nghĩa vụ trong các quan hệ nghĩa vụ là bên bảo đảm trong biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bên có nghĩa vụ không có điều kiện để đảm nhận sự bảo đảm đó trước bên có quyền. Để tạo điều kiện cho các bên có thể giao kết hợp đồng và xác lập quan hệ nghĩa vụ mà vẫn bảo đảm được quyền lợi cho người có quyền ngay cả trong những trường hợp người có nghĩa vụ không có tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đó, pháp luật quy định người khác có thể đứng ra cam kết trước người có quyền về việc thay người có nghĩa vụ để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ. Theo Khoản 1 Điều 335 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ".
1.2 Bảo lãnh ngân hàng là gì?
Trong quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017 văn bản hợp nhất có quy định về khái niệm bảo lãnh ngân hàng như sau:
"Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận"
Như vậy, đối với hoạt động bảo lãnh trong ngân hàng thì đây cũng được coi là một hình thức huy động vốn đối với người đi vay và là hình thức cấp tín dụng đối với bên ngân hàng. Từ hoạt động bảo lãnh này sẽ phát sinh ra nghĩa vụ tài chính đối với bên đi vay và việc theo dõi đảm bảo khoản vay đối với khách hàng của bên ngân hàng. Việc bảo lãnh này tuy được thực hiện ký kết dựa trên thỏa thuận nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện theo quy định pháp luật của nhà nước.
1.3 Bảo lãnh trực tiếp là gì?
Bảo lãnh trực tiếp (tiếng Anh: Direct Guarantee) là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp với người hưởng thụ không cần qua ngân hàng trung gian.
Bảo lãnh trực tiếp là một loại hình bảo lãnh ngân hàng, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp cho người hưởng thụ bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Bảo lãnh trực tiếp có thể áp dụng cho các hợp đồng nội thương hoặc ngoại thương. Để thực hiện bảo lãnh trực tiếp, người được bảo lãnh phải làm đơn yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh và cam kết hoàn trả cho ngân hàng sau khi được bồi thường. Ngân hàng bảo lãnh sẽ chuyển thư bảo lãnh cho người hưởng thụ hoặc qua một ngân hàng đại lý nếu ở nước ngoài. Khi có yêu cầu thanh toán từ người hưởng thụ, ngân hàng bảo lãnh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu và thanh toán trực tiếp cho người hưởng thụ. Sau đó, ngân hàng bảo lãnh sẽ truy đòi bồi hoàn từ người được bảo lãnh.
2. Các đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
Đối với hoạt động bảo lãnh ngân hàng thì đây là một giao dịch thương mại rất đặc thù trong hoạt động của ngân hàng. Trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng thì tổ chức tín dụng hay ngân hàng không chỉ có vị trí là người bảo lãnh cho đối tượng được bảo lãnh mà còn có thêm một vị trí là một chủ thể kinh doanh ngân hàng, là chủ thể duy trì hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đồng thời nghĩa vụ dân sự đối với các chủ thể liên quan trong nội dung bảo lãnh cũng từ đây mà phát sinh.
Đối với giao dịch bảo lãnh ngân hàng sẽ được thực hiện trên hai loại hợp đồng bao gồm hợp đồng dịch vụ là hợp đồng bảo lãnh và một hợp đồng khác có nội dung cam kết bảo lãnh. Mối quan hệ của hai hợp đồng này mang tính chất tác động nhân quả, nghĩa vụ của hợp đồng này là quyền lợi của hợp đồng kia và ngược lại. Tuy độc lập về nội dung và chủ thể nhưng vè mặt bản chất hai hợp đồng vẫn có sự liên kết và ảnh hưởng bởi những yếu tố nhất định trong hợp đồng.
Chính vì những đặc tính nêu trên nên giao dịch bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng được gọi là một giao dịch kép mặc dù các đặc điểm của nó không khác gì một giao dịch hai bên hay một loại hợp đồng ba bên với các nghĩa vụ và điều khoản trong luật dân sự. Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng là một hình thức bảo lãnh vô điều kiện, bảo lãnh độc lập. Bởi nó được thực hiện chủ yếu dựa trên tình thần hoàn toàn tự nguyện và thực hiện một cách tự do dựa trên những nguyên tắc nhất định và tuân thủ theo quy định pháp luật.
Đối với hình thức thực hiện bảo lãnh ngân hàng, các bên tham gia thực hiện luôn phải tuân thủ theo các nguyên tắc. Trong đó nguyên tắc thực hiện theo chứng từ là một nguyên tắc vô cùng quan trọng. Mỗi giai đoạn của bảo lãnh bao gồm cam kết bảo lãnh, trách nhiệm và mức độ bảo lãnh luôn phải được thực hiện bằng văn bản và phải có căn cứ sơ sở xác nhận một cách cụ thể và chi tiết trước khi thực hiện.
3. Bảo lãnh ngân hàng có phải bảo lãnh trực tiếp không?
Các loại bảo lãnh ngân hàng được phân loại dựa trên các yếu tố như sau:
Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng được phân loại theo phương thức phát hành gồm có:
+ Bảo lãnh trực tiếp
+ Bảo lãnh gián tiếp
+ Bảo lãnh được xác nhận
+ Đồng bảo lãnh
Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng được phân loại theo hình thức sử dụng gồm có:
+ Bảo lãnh có điều kiện
+ Bảo lãnh vô điều kiện
Thứ ba, bảo lãnh ngân hàng được phân loại theo mục đích sử dụng gồm có:
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh thanh toán
+Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn)
+ Bảo lãnh dự thầu
+ Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
+ Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
+ Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hóa đơn
Bên cạnh đó, bảo lãnh ngân hàng còn có các loại bảo lãnh khác như sau:
+ Thư tín dụng dự phòng (L/C)
+Bảo lãnh thuế quan
+Bảo lãnh hối phiếu
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Như vậy, có thể thấy bảo lãnh ngân hàng là một khái niệm chung, bao gồm nhiều loại hình bảo lãnh khác nhau. Bảo lãnh trực tiếp là một trong số đó. Mỗi loại hình bảo lãnh có những đặc điểm và quy trình riêng.
4. Phương thức bảo lãnh ngân hàng trực tiếp
4.1 Các bên tham gia nghiệp vụ bảo lãnh trực tiếp
Người bảo lãnh (The Guarantor): Là người phát hành bảo lãnh, thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng hay tổ chức tài chính, gọi chung là ngân hàng. Ngân hàng bảo lãnh phải là ngân hàng uy tín, có khả năng tài chính, được bên thụ hưởng chấp nhận. Ngân hàng bảo lãnh có khi chỉ là một ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh (trường hợp phát hành bảo lãnh trực tiếp); và cũng có khi là hai ngân hàng tham gia, trong đó một ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh và một ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (trường hợp bảo lãnh gián tiếp).
Người được bảo lãnh (The Principal - The Debtor): Còn gọi là người xin bảo lãnh, là người yêu cầu để được ngân hàng bảo lãnh.
Người nhận bảo lãnh (The Beneficiary - The Creditor): Là người được thụ hưởng bảo lãnh (nên còn gọi là người hưởng lợi bảo lãnh)
Các bên có liên quan: Là các bên có liên quan đến việc bảo lãnh của ngân hàng, như bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh, bên bảo đảm cho nghĩa vụ người được bảo lãnh đổi ngân hàng và các bên khác (nếu có).
4.2 Điều kiện để bảo lãnh trực tiếp
Người xin bảo lãnh có thể phải ký quỹ thế chấp cầm cố tài sản của mình theo yêu cầu của Ngân hàng để xin ngân hàng mở bảo lãnh. Ngân hàng sẽ xem xét tình hình tài chính, tư cách pháp nhân, phương án kinh doanh để quyết định xem có bảo lãnh hay không.
(1) Hợp đồng chính ký kết giữa người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh.
(2) Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn.
(4) Ngân hàng phát hành có thể chuyển văn bản bảo lãnh cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo.
(5) Ngân hàng phát hành bảo lãnh và chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng (sau khi xét duyệt và chấp nhận)
Đây là loại bảo lãnh đơn giản nhất và người xin bảo lãnh thì không phải mất phí hoa hồng cho bên ngân hàng đại lý. Bảo lãnh này thường được sử dụng trong các quan hệ kinh tế trong nước và chịu sự điều chỉnh của luật hoặc các quy định về bảo lãnh của nước mà ngân hàng bảo lãnh trực thuộc.
5. Các bước để thực hiện quy trình bảo lãnh
Đối với quy trình thực hiện bảo lãnh, các bên tham gia thực hiện cần tiến hành theo nguyên tắc và các bước như sau:
- Bước 1: Ngân hàng cho bên được bảo lãnh tiến hành ký kết hợp đồng với bên nhận bảo lãnh về các nội dung trong hợp đòng bao gồm các vấn đề như việc thanh toán, xây dựng, dự thầu…
- Bước 2: Bên được bảo lãnh tiến hành thực hiện việc lập hồ sơ bảo lãnh và gửi hồ sơ bảo lãnh này lên ngân hàng để đề nghị bảo lãnh đến Ngân hàng. Trong nội dung của bộ hồ sơ thực hiện bảo lãnh ngân hàng yêu cầu phải có các loại giấy tờ sau: các giấy tờ liên quan đến tư cách pháp lý của bên được bảo lãnh, các giấy tờ thể hiện nội dung và mục đích xin bảo lãnh, hồ sơ liên quan đến tài chính đối với doanh nghiệp hoặc cá nhân xin được bảo lãnh, nếu có tài sản đảm bảo thì cũng yêu cầu phải có hồ sơ thông tin về tài sản đảm bảo, và giấy đề nghị xin bảo lãnh.
- Bước 3: Ngân hàng sau khi nhận được hồ sơ xin bảo lãnh của bên được bảo lãnh thì sẽ tiến hành làm thủ tục thẩm định theo trình tự thẩm định các nội dung như sau: Bên ngân hành thực hiện thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ xem đã đầy đủ giấy tờ và có thật giả hay không? Nếu tài sản thẩm định là dự án thì sẽ thẩm định tính khả quan của dự án đó. Tiếp theo là ngân hàng thực hiện việc thẩm định khả năng tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng. Nếu sau bước thẩm định mà khách hàng đạt được yêu cầu của bên ngân hàng đua ra thì bên ngân hàng sẽ tiến hành kí kết hợp đồng bảo lãnh và chấp thuận lời yêu cầu đề nghị bảo lãnh.
- Bước 4: Ngân hàng sau khi đã chấp thuận lời đề nghị yêu cầu bảo lãnh sẽ tiến hành việc thông báo việc chấp thuận việc bảo lãnh bằng thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh theo quy định pháp luật. Đối với nội dung trong thư bảo lãnh phải nêu rõ các quy định liên quan đến các nội dung cơ bản đối với hoạt động cấp bảo lãnh.
- Bước 5: Ngân hàng sẽ tiến hành thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo đúng quy định pháp luật với bên nhận bảo lãnh.
- Bước 6: Ngân hàng sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh xong sẽ thực hiện việc yêu cầu đối với bên được bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng đối với nghĩa vụ trả lãi định kỳ hàng tháng, trả gốc đúng thời.
Trên đây là toàn bộ chia sẻ Luật Minh Khuê về nội dung bảo lãnh ngân hàng. Hy vọng với kiến thức chúng tôi cung cấp trên giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về phương thức bảo lãnh. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của quý hách hàng