1. Điều kiện chung để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng như sau:
Quy định về việc cấp bảo lãnh của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xem xét và quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, cũng như xác nhận bảo lãnh cho khách hàng, nhưng chỉ khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Khách hàng phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là khách hàng cần phải có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp. Điều này có nghĩa là nghĩa vụ đó phải hợp pháp và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh cần đánh giá và xác nhận rằng khách hàng có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thanh toán thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Đánh giá này nhằm đảm bảo rằng khách hàng có đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả.
Các trường hợp không được cấp bảo lãnh:
Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành nếu các trái phiếu đó có mục đích sử dụng vào các hoạt động sau:
- Cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Điều này nhằm tránh việc sử dụng bảo lãnh để tái cấu trúc nợ mà không mang lại lợi ích thực sự cho các bên liên quan.
- Góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác hoặc tăng quy mô vốn hoạt động của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Mục tiêu này không được bảo lãnh nhằm ngăn ngừa việc sử dụng bảo lãnh để mở rộng hoạt động đầu tư hoặc thay đổi cấu trúc vốn mà không có sự đảm bảo cần thiết.
2. Điều kiện đặc biệt đối với từng loại bảo lãnh hợp đồng
Bảo lãnh thanh toán:
- Khả năng thanh toán: Để được cấp bảo lãnh thanh toán, bên đề nghị bảo lãnh phải chứng minh được khả năng tài chính đầy đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng được bảo lãnh. Điều này có nghĩa là bên bảo lãnh cần có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ nếu bên được bảo lãnh không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình.
- Tài khoản thanh toán: Bên thụ hưởng bảo lãnh phải có tài khoản thanh toán được mở tại ngân hàng bảo lãnh hoặc tại một ngân hàng khác đã ký kết thỏa thuận thanh toán với ngân hàng bảo lãnh. Điều này đảm bảo rằng các giao dịch thanh toán liên quan đến bảo lãnh được thực hiện một cách chính xác và thuận tiện, đồng thời giúp tránh những rủi ro liên quan đến việc chuyển tiền.
Bảo lãnh dự thầu:
- Năng lực thực hiện dự thầu: Bên đề nghị bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh dự thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực và các yêu cầu theo quy định của hồ sơ dự thầu. Điều này bao gồm việc chứng minh khả năng tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện dự thầu một cách hiệu quả.
- Hồ sơ dự thầu: Bên đề nghị bảo lãnh cần phải nộp hồ sơ dự thầu một cách đầy đủ, đúng hạn và hoàn toàn tuân thủ các quy định và yêu cầu đã được nêu trong hồ sơ dự thầu. Việc này đảm bảo rằng hồ sơ dự thầu được xem xét và đánh giá một cách công bằng và chính xác, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình thẩm định.
Bảo lãnh thi hành hợp đồng:
- Điều khoản hợp đồng: Để bảo lãnh thi hành hợp đồng có hiệu lực, hợp đồng cần phải bao gồm các điều khoản rõ ràng về nghĩa vụ thi hành hợp đồng của bên đề nghị bảo lãnh. Điều này có nghĩa là hợp đồng phải nêu rõ các trách nhiệm và cam kết của bên bảo lãnh trong việc thực hiện hoặc đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.
- Khả năng thi hành hợp đồng: Bên đề nghị bảo lãnh cần phải chứng minh rằng họ có đủ khả năng và nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng được bảo lãnh. Khả năng này cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo rằng bên bảo lãnh có thể hoàn thành nghĩa vụ trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết.
Bảo lãnh bảo hành:
- Điều khoản bảo hành: Hợp đồng cần phải có các điều khoản rõ ràng về nghĩa vụ bảo hành của bên đề nghị bảo lãnh. Điều này đảm bảo rằng các trách nhiệm liên quan đến bảo hành sản phẩm hoặc dịch vụ được quy định chi tiết và cụ thể trong hợp đồng, giúp bảo vệ quyền lợi của bên thụ hưởng bảo lãnh.
- Khả năng bảo hành: Bên đề nghị bảo lãnh cần phải chứng minh khả năng thực hiện các nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm hoặc hàng hóa được bảo lãnh. Điều này đảm bảo rằng bên bảo lãnh có đủ điều kiện và khả năng để thực hiện các cam kết bảo hành một cách đầy đủ và hiệu quả.
3. Thủ tục đề nghị bảo lãnh hợp đồng
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các loại tài liệu chủ yếu sau:
+ Văn bản đề nghị bảo lãnh;
+ Tài liệu về khách hàng;
+ Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
+ Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
+ Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
Tùy tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể, công bố công khai về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét cấp bảo lãnh.
Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh hợp đồng:
Bên đề nghị bảo lãnh cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh hợp đồng cho ngân hàng mà mình chọn. Hồ sơ này thường bao gồm các tài liệu và thông tin cần thiết để ngân hàng đánh giá khả năng và điều kiện của bên đề nghị bảo lãnh. Các tài liệu thường bao gồm bản sao hợp đồng, tài liệu chứng minh năng lực tài chính, và các chứng từ liên quan khác theo yêu cầu của ngân hàng.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh:
Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh và tiến hành thẩm định các thông tin, tài liệu đã nộp. Quá trình thẩm định này bao gồm việc kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và đánh giá khả năng tài chính cũng như các yếu tố liên quan của bên đề nghị bảo lãnh. Dựa trên kết quả thẩm định, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định về việc cấp bảo lãnh hoặc từ chối yêu cầu bảo lãnh. Quyết định cấp bảo lãnh có thể phụ thuộc vào các yếu tố như độ tin cậy của hồ sơ, khả năng tài chính của bên bảo lãnh, và các yếu tố rủi ro khác.
Bước 4. Nộp phí bảo lãnh và các khoản phí liên quan:
Sau khi ngân hàng quyết định cấp bảo lãnh, bên đề nghị bảo lãnh phải tiến hành nộp phí bảo lãnh và các khoản phí liên quan khác cho ngân hàng. Phí bảo lãnh này là khoản tiền mà bên bảo lãnh phải trả cho ngân hàng để được cấp bảo lãnh và thường được tính dựa trên giá trị của hợp đồng bảo lãnh cũng như các yếu tố khác theo quy định của ngân hàng. Việc nộp phí này cần được thực hiện đúng hạn để đảm bảo rằng bảo lãnh có hiệu lực và có thể thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận.
Xem thêm: Thủ tục yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho doanh nghiệp?
Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!