1. Bật đèn xe máy ban ngày có bị phạt không ?

Xin luật sư cho tôi hỏi. tôi đi xe máy ban ngày và có bật đèn chiếu sáng khi vừa rẽ vào ngã 3 thì bị csgt tuýt còi lỗi bật đèn chiếu sáng ban ngày tránh xe ngược chiều. vậy xin luật sư cho hỏi tôi bật đèn chiếu sáng ban ngày đi như vậy có được coi là vi phạm luật không? xin cảm ơn.!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới như sau:

"Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh."

Như vậy, Luật giao thông đường bộ không có quy định cấm hoặc không cho phép điều khiển xe máy trên đường bật đèn chiếu sáng vào bên ngày.

- Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt thì không có chế tài xử phạt đối với hành vi điều khiển xe máy bật đèn chiếu sáng ban ngày.

Vì vậy, không có căn cứ để xử phạt hành vi điều khiển xe máy bật đèn chiếu sáng vào ban ngày.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Thủ tục khiếu nại công an trong việc xử lý vi phạm giao thông ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Chuyện là khoảng 2 tháng trước đứa cháu tôi và người em đang đi xe máy trên đường thì bị 1 người đàn ông chạy ngược chiều đụng phải. Khi đó đã trình báo và bên công an giao thông đã đến làm việc.
Đứa cháu tôi chỉ có 2 tuổi mà bị dập lá lách điều trị, trong thời gian điều trị cũng nghe ngóng bên công an mời 2 bên ra giải quyết nhưng đến 3 tuần sau vẫn không có tin tức gì nên gia đình tui tìm đến công an thì họ bảo bên gây tai nạn cho lý lịch giả nên không tìm được và có ý muốn buông xuôi, cho qua mọi chuyện. Tôi cảm thấy bên công an quá thiếu trách nhiệm hay nhận được lợi từ phía người gây tai nạn nên làm vậy. Tôi có nên khiếu nại bên công an không? không hiểu rõ giải quyết như thế nào cho đúng đắng.
Mong Luật Minh Khuê giải đáp giúp. Chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thanh

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1,2 điều 2 Luật Tố cáo năm 2011 quy định:

"Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức."

Khoản 1 điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011quy định:

"Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình."

Cần phải phân biệt rõ về khiếu nại và tố cáo

- chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo:

Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi có căn cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật đối với họ. Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hay tổ chức và cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể. Cá nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi vi phạm đó có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo.

- đối tượng của khiếu nại, tố cáo:

Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Những quyết định và hành vi này phải tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, của mình và của người khác. Như vậy, hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo có thể tác động trực tiếp hoặc không ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền tố cáo.

Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có biểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một số người nhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của người biết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng không trở thành đối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo.

- Bản chất của khiếu nại, tố cáo:

Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, nếu cơ quan công an có hành vi vi phạm trong việc xử lý vấn đề của bạn, bạn có quyền làm đơn tố cáo gửi tới cơ quan có thẩm quyền. Nếu cơ quan công an ra quyết định không tiếp tục điều tra vụ việc của bạn nữa thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi tới cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Chi phí giám định thiệt hại khi va chạm giao thông do bên nào chi trả ?

Chào Luật sư. Tôi có một thắc mắc mong được hỗ trợ. Vừa rồi tôi có tham gia giao thông không may có va chạm với 1 người đi xe máy cùng chiều. Có thiệt hại về người và tài sản, nhưng tôi không cảm thấy không hài lòng về kết quả giám định thiệt hại do bên bảo hiểm xem xét.
Nếu tôi yêu cầu giám định lại thì yêu cầu ở đâu, và chi phí giám định ở đây do ai chi trả ? Thời hạn thanh toán bồi thường của bên bảo hiểm là bao lâu ?
Tôi cảm ơn!

Trả lời

Điều 11 Thông tư 22/2016/TT_BTC quy định về giám định thiệt hại như sau:

1. Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về chi phí giám định.

2. Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám định độc lập thực hiện việc giám định. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập. Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên.

3. Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định độc lập. Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giám định độc lập.

4. Trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giám định, thì doanh nghiệp bảo hiểm được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

Bạn là chủ xe cơ giới, bạn không thống nhất về mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định thì bạn có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm lựa chọn cơ quan giám định độc lập. Nếu các bên không thể đưa ra sự thống nhất, lúc này bạn có quyền yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của bạn chỉ định giám định độc lập. Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định độc lập. Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giám định độc lập.

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ ( theo khỏan 3 Điều 15 Thông tư 22/2016/TT-BTC).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tự ý thay đổi màu sơn (kết cấu) của xe máy, mô tô bị xử phạt thế nào ?

4. Xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ?

Vào ngày 29-7-2016 lúc 6h50 sáng em có điều khiển xe máy chạy trên quốc lộ 13, phường HBC, quận TĐ có bị thiếu uý ĐĐA- cán bộ đội cảnh sát giao thông Hàng Xanh thổi lại xử phạt và thiếu tá ĐQH- cán bộ đội cảnh sát giao thông Hàng Xanh lập biên bản với tội danh là đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều vi phạm điều 6, khoản 4, điểm i NĐ 171/2013 NĐ-CP.
Nhưng thực chất em xin nói rõ về sự việc này là cũng vào thời gian trên bên công ty em có tổ chức buổi event gặp khách nhưng công ty tổ chức ở 1 địa chỉ em chưa biết rõ, vì đi tìm đường nên em có quay đầu xe lại và đã bật tín hiệu đèn xin đường để xin đường nhưng chưa kịp qua đường thì bị thổi phạt. Nhưng từ khúc em quay đầu xe đến dải phân cách được qua đường chỉ cách nhau chưa tới 50m (khúc đường này là khúc đường 2 chiều) thì đã bị 2 đồng chí cán bộ trên thổi phạt. Lúc vào em có giải thích rõ nhưng cứ nhất quyết lập biên bản em vào lúc 7h sáng cùng ngày và còn ghi trong lời khai nhận của người vi phạm là em thừa nhận lỗi trong khi đó em không có nhận lỗi vì lỗi em thiết nghĩ không đúng để phạt. Em làm trong ngành nên em có nắm được chút luật và cũng nhìn nhận được nhiều khía cạnh của vụ việc ?
Nay e gửi email này xin luật sư giải đáp được thắc mắc của em. Em mong sớm được nhận email hồi đáp từ phía luật sư, chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn đưa ra thì chúng tôi chưa thể xác định được đoạn đường bạn đi lúc đó là đoạn đường hai chiều có biển cấm quay đầu xe tại chỗ bạn quay đầu hay là đoạn đường một chiều và cấm đi ngược chiều.

- Nếu bạn quay đầu xe tại chỗ có biển cấm đi ngược lại thì cũng có nghĩa là bạn đã vi phạm quy định của pháp luật giao thông đường bộ. Mức xử phạt theo quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;

h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe."

- Nếu bạn quay đầu ngược lại đi ngược lại trên làn đường có biển cấm đi người chiều hay đường một chiều thì mức xử phạt theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

"4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;

m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông."

Vậy khi đi trên đường bạn cần quán sát kỹ tuyến đường bạn đang đi có các biển báo giao thông và buộc bạn phải tuân thủ. Nếu hành vi của bạn mà bạn nhận thức được, thấy trước được hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra thì bạn có lỗi cố ý, trong trường hợp bạn thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thể thấy trước được hậu quả của vi phạm thì lỗi của bạn là lỗi cố ý. Trường hợp của bạn là khi tham gia giao thông bạn buộc phải thực hiện đúng theo chỉ dẫn giao thông, nếu bạn không tuân thủ thì được thì bị coi là có lỗi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về mức xử phạt hành chính khi gây tai nạn giao thông theo luật ?

5. Công an phường có được xử phạt giao thông không ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ điêu 74 NGHỊ ĐỊNH 100/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Trưởng công an cấp xã như sau:

“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Trong đó, Trưởng công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi như sau. :

“4. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm i Khoản 4 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm k Khoản 4; Điểm d, Điểm e Khoản 5 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm đ, Điểm h, Điểm i Khoản 4 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11;

g) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 12;

h) Khoản 1, Khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; Khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b Khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 1 Điều 29;

m) Khoản 4 Điều 31; Điều 32; Khoản 1 Điều 34;

n) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điểm a Khoản 5, Khoản 6 Điều 46; Khoản 1 Điều 48; Khoản 1 Điều 49; Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 68; Điều 69”

Trong đó, Điều 6 Nghị định này quy định về hành vi vi phạm là người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng cách. Hành vi vi phạm này, căn cứ tại Điều 74 thì Trưởng công an cấp xã hoàn toàn có đủ thẩm quyền để xử phạt hành vi vi phạm là không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không đúng quy định. Nghị định này có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2020 nên mọi hành vi vi phạm từ ngày này thì Trưởng công an phường hoàn toàn có thẩm quyền để xử phạt hành vi vi phạm về vấn đề này.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?