1. Đối tượng phải đăng ký khoản vay nước ngoài

Theo Điều 14 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN, các đối tượng sau đây phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh:

+ Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú: Trường hợp doanh nghiệp ký kết thỏa thuận vay với một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không có trụ sở hoặc cư trú tại Việt Nam, bên đi vay phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài.

+ Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác: Trong trường hợp tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh của ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay từ bên ủy thác là một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không có trụ sở hoặc cư trú tại Việt Nam, tổ chức này phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài.

+ Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú: Doanh nghiệp phải đăng ký khoản vay nước ngoài nếu nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc trách nhiệm trả nợ của doanh nghiệp đối với một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không có trụ sở hoặc cư trú tại Việt Nam.

+ Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính: Nếu doanh nghiệp đăng ký thuê tài chính từ một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không có trụ sở hoặc cư trú tại Việt Nam, doanh nghiệp đó phải đăng ký khoản vay nước ngoài.

+ Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài: Trong trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện khoản vay nước ngoài và có sự chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập, tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp đó cũng phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

Dựa trên những quy định trên, có thể kết luận rằng bên đi vay phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Tổng kết lại, có tất cả 5 nhóm đối tượng theo quy định trên đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

 

2. Có được đăng ký khoản vay nước ngoài đối với người không cư trú?

- Việc đăng ký khoản vay nước ngoài có áp dụng với bên đi vay là người không cư trú hay không? Điều này được quy định trong khoản 1 Điều 2 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

- Theo quy định, đối tượng áp dụng cho việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp được xác định như sau:

+ Người cư trú: Bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Những đối tượng này được coi là bên đi vay nước ngoài.

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Những tổ chức này cung cấp dịch vụ tài khoản vay, trả nợ nước ngoài cho bên đi vay và thực hiện các dịch vụ chuyển tiền liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, nhưng không được Chính phủ bảo lãnh.

+ Bên bảo lãnh, bên bảo đảm tài sản: Đây là các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo lãnh, đảm bảo tài sản cho khoản vay nước ngoài của bên đi vay.

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không cư trú: Đây là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ bên ủy thác cho vay là người không cư trú.

+ Các tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của bên đi vay.

+ Cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quản lý và khai thác thông tin trên Trang điện tử.

Do đó, việc đăng ký khoản vay nước ngoài chỉ áp dụng cho trường hợp bên đi vay là người cư trú, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Nói cách khác, việc đăng ký khoản vay nước ngoài không áp dụng cho bên đi vay là người không cư trú.

 

3. Trách nhiệm của bên đi vay là người cư trú trong việc đăng ký khoản vay nước ngoài?

Bên đi vay, như một người cư trú, có trách nhiệm chấp hành và tuân thủ các quy định liên quan đến việc đăng ký khoản vay nước ngoài, theo quy định tại Điều 43 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Trách nhiệm của bên đi vay được xác định cụ thể như sau:

- Trước tiên, bên đi vay phải tuân thủ các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, được quy định trong Thông tư 12/2022/TT-NHNN và các quy định pháp luật liên quan khác khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận bảo đảm khoản vay nước ngoài.

- Bên đi vay phải xuất trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi xác định tính chất của khoản vay là khoản vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác, cũng như khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài.

- Bên đi vay cũng phải thực hiện đầy đủ các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo quy định tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN.

- Bên đi vay chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc xác định tính chất của khoản vay nước ngoài, bao gồm xác định liệu khoản vay đó có phải là khoản vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác. Trong trường hợp khoản vay nước ngoài được xem là khoản vay dưới hình thức thuê tài chính, bên đi vay có trách nhiệm xác định ngày nhận tài sản thuê và cung cấp thông tin cho Cơ quan có thẩm quyền và ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi được yêu cầu.

Bên đi vay phải đảm bảo tính chính xác và trung thực của các thông tin cung cấp và khai báo trên Trang điện tử thông qua tài khoản truy cập cá nhân. Bên đi vay cũng phải đảm bảo tính chính xác và trung thực của các thông tin và tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền, cũng như các thông tin và chứng từ xuất trình cho ngân hàng thương mại khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài.

 

4.  Khoản vay nước ngoài hiểu thế nào?

Khoản vay nước ngoài là một khái niệm được quy định theo quy định của pháp luật, cụ thể là Thông tư 12/2022/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

- Theo quy định tại Điều 3, Khoản vay nước ngoài được chia thành hai loại chính. Loại đầu tiên là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh, được gọi là khoản vay tự vay, tự trả. Loại này bao gồm các khoản vay mà Chính phủ không đảm bảo trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng bất kỳ hình thức nào, bao gồm các hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế.

- Loại thứ hai là khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh. Đây là các khoản vay được Chính phủ đảm bảo dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay. Điều này bao gồm các hợp đồng vay mà Chính phủ đảm bảo trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng cách cung cấp bảo lãnh hoặc cam kết trên cơ sở hợp đồng vay.

- Ngoài ra, khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam là khoản vay nước ngoài mà việc rút vốn và trả nợ được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Điều này có thể xảy ra khi bên đi vay hoặc nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam.

Tóm lại, quy định về đăng ký khoản vay nước ngoài chỉ áp dụng cho các trường hợp mà bên đi vay là người cư trú tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

 

Xem thêm >>> Vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là gì? Trình tự, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài là gì?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ vấn đề hay cần giải đáp liên quan đến bài viết hoặc luật pháp, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giúp quý khách giải quyết những khúc mắc đó. Để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng nhanh chóng và cung cấp thông tin chính xác để giải quyết mọi vấn đề mà quý khách đang gặp phải.