Luật sư tư vấn:
Trước khi cung cấp mẫu đơn xác nhận nơi cư trú, Luật Minh Khuê xin giải thích một số vấn đề về ý nghĩa, mục đích sử dụng đơn xác nhận nơ cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Ý nghĩa của Đơn xin xác nhận nơi cư trú?
Việc xác nhận nơi cư trú của nguyên đơn hay bị đơn chủ yếu nhằm mục đích xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc của tòa án theo lãnh thổ. Căn cứ theo Khoản 1, Điều 39, Bộ luật dân sự 2015 quy định Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:
“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”
Ví dụ: Nếu người vợ muốn ly hôn đơn phương mà biết rõ nơi cư trú của chồng thì người yêu cầu ly hôn có thể nộp đơn ly hôn tại tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn. Giả sử, Vợ có hộ khẩu tại Nam Định, chồng có hộ khẩu tại Thái Bình, nếu muốn ly hôn đơn phương thì có thể nộp đơn tại nơi cư trú ở Thái bình. Nhưng hai vợ chồng đang làm việc tại Hà Nội thì có thể nộp đơn tại nơi cư trú của trồng để được giải quyết. Vậy, muốn tòa án giải quyết thì phải làm đơn xin xác nhận cư trú của chồng tại Quận/huyện nào đó ở Hà Nội thì tòa án mới có căn cứ để giải quyết vụ việc.
Bởi vì, điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, mặc dù không phải yêu cầu bắt buộc nhưng để tạo thuận lợi cho việc giải quyết ly hôn đơn phương, việc xác nhận nơi cư trú là cần thiết.
Còn trường hợp có tranh chấp về bất động sản có thể nộp đơn tại Tòa án có bất động sản để giải quyết.
Ví dụ: Ông A ở Hồ Chí Minh, Bà B ở quận Hoàng Mai, Hà nội, tranh chấp bất động sản tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, thì có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân để được giải quyết.
Trường hợp nguyên đơn không biết rõ nơi cư trú của bị đơn thì Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nơi cú trú, làm việc cuối cùng của bị đơn hoặc nơi có tài bất động sản tranh chấp giải quyết (Điểm a, Khoản 1, Điều 40, Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
>> Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận cư trú để ly hôn mới nhất và cách viết
2. Mẫu đơn xin xác nhận cư trú tại địa phương
Quý khách có thể tải ngay: Mẫu đơn xin xác nhận cư trú hoặc soạn thảo trực tuyến, in ra và sử dụng trong những trường hợp cần thiết:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ….. tháng …. năm ….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
(Xác nhận nơi cư trú của ông/bà………)
Kính gửi: Công an phường/xã …………………........……
Tôi là :………………….…………, sinh năm: …..................…
Số CMND :………...…., cấp ngày :……/…../…….., nơi cấp ...
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………
Nơi cư trú hiện tại :……………….…….………., điện thoại:…
Trong quá trình chung sống chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện tôi đang tiến hành làm thủ tục xin ly hôn với ông/bà ... tại Tòa án nhân dân ...
Theo yêu cầu của Tòa thì chúng tôi phải cung cấp nơi cư trú của ông/bà ... đang sinh sống hiện nay cho Quý Tòa án.
Qua xác minh tôi được biết ông/bà ..., sinh năm: .... là vợ/chồng của tôi đang cư trú tại : ...
Để có căn cứ nộp cho tòa án cũng như thực hiện tốt quyền ly hôn của mình theo quy định của pháp luật, tôi kính đề nghị Quý Cơ quan xác nhận cho tôi là: .........................
Ông/bà ..., sinh năm: ..., hiện đang cư trú tại ...
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Quý Cơ quan. Trân trọng cảm ơn!
Tài liệu gửi kèm theo đơn:
……………………..
|
Xác nhận của Công an phường/xã….. ………………………………………………. |
Người làm đơn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ….. tháng …. năm ….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
(Xác nhận nơi cư trú của ông/bà………)
Kính gửi: Công an phường/xã …………………........……
Tôi là :………………….…………, sinh năm: …..................…
Số CMND :………...…., cấp ngày :……/…../…….., nơi cấp ...
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………
Nơi cư trú hiện tại :……………….…….………., điện thoại:…
Trong quá trình chung sống chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện tôi đang tiến hành làm thủ tục xin ly hôn với ông/bà ... tại Tòa án nhân dân ...
Theo yêu cầu của Tòa thì chúng tôi phải cung cấp nơi cư trú của ông/bà ... đang sinh sống hiện nay cho Quý Tòa án.
Qua xác minh tôi được biết ông/bà ..., sinh năm: .... là vợ/chồng của tôi đang cư trú tại : ...
Để có căn cứ nộp cho tòa án cũng như thực hiện tốt quyền ly hôn của mình theo quy định của pháp luật, tôi kính đề nghị Quý Cơ quan xác nhận cho tôi là: .........................
Ông/bà ..., sinh năm: ..., hiện đang cư trú tại ...
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Quý Cơ quan. Trân trọng cảm ơn!
Tài liệu gửi kèm theo đơn:
……………………..
|
Xác nhận của Công an phường/xã….. ………………………………………………. |
Người làm đơn |
>> Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận cư trú tại xã đặc biệt khó khăn
3. Mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú
Thông tường, với một số trường hợp cơ quan công an sẽ xác nhận thẳng vào đơn yêu cầu xác nhận nơi cư trú như ở trên. Nhưng một số trường hợp có tính chất phức tạp, cần điều tra để xác minh thông tin một cách chính xác thì cơ quan công an sẽ tiếp nhận đơn và trả kết quả xác nhận thông tin cư trú theo mẫu sau đây:
|
.…(1) ….(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Mẫu CT07 ban hành theo TT số /2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 |
|
Số: ... /XN |
.…, ngày…….tháng…….năm…… |
|
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
I. Theo đề nghị của Ông/Bà:
1. Họ, chữ đệm và tên :............................
2. Ngày, tháng, năm sinh:……/……/ ….. 3. Giới tính: ......
4. Số định danh cá nhân/CMND:……………….
5. Dân tộc :……………6. Tôn giáo: …..7. Quốc tịch:....…
8 . Quê quán :......................................................
II. Công an ( 2 ) ............. xác nhận thông tin về cư trú của Ông/Bà có tên tại mục I, như sau:
1. Nơi thường trú:.............................................
..........................................................................
2. Nơi tạm trú:......................................................
.............................................................................
3. Nơi ở hiện tại:.................................................
............................................................................
4. Họ, tên đệm và tên chủ hộ:................ 5. Quan hệ với chủ hộ :.........
Số định danh của chủ hộ:…………………
7. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:
|
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số định danh cá nhân/CMND |
Quan hệ với chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 . Nội dung xác nhận khác (3) : ............................
................................................................................
...............................................................................
Xác nhận thông tin cư trú này có giá trị đến hết ngày…..tháng….. năm… …… ( 4 )
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
4. Quy định ly hôn khi không xác định được nơi cư trú
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì có thể xác định Tòa án theo cách sau đây:
- Khi không xác định được nơi bị đơn cư trú thì có thể liên hệ và nộp hồ sơ tại Tòa án nơi người này làm việc;
- Nếu không biết cả nơi cư trú và nơi làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
- Nếu do bị đơn mất tích mà không xác định được nơi cư trú thì bắt buộc phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích. Bởi căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Trong đó, Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định một người chỉ bị tuyên bố là mất tích nếu:
- Đã biệt tích 02 năm liền trở lên;
- Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;
- Có yêu cầu của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
Do đó, vợ hoặc chồng khi muốn yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đến Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng.
Sau khi nhận được quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án thì nguyên đơn có thể gửi yêu cầu ly hôn đến Tòa án nơi người bị mất tích cư trú, làm việc cuối cùng.
>> Xem thêm: Mẫu giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam (Mẫu số 06/HTQT)
5. Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thực hiện ở đâu ?
Tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài giữa:
- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;
- Nếu người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn nhưng hai vợ chồng không có nơi thường trú chung.
Tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu có:
- Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;
- Cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ ly hôn trừ những vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, Tòa án cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ khi giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Còn các trường hợp có yếu tố nước ngoài khác, thẩm quyền thuộc về Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú của người Việt Nam.
Tóm lại, để xác định nộp hồ sơ ly hôn ở đâu, độc giả cần phải xem xét đến nhiều yếu tố. Chỉ khi xác định được đúng Tòa án có thẩm quyền thì thủ tục giải quyết ly hôn mới được diễn ra nhanh chóng.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!