1. Bị lừa đảo qua facebook có khởi kiện được không ?

Thưa luật sư, hành vi lừa đảo trên mạng xã hội sẽ bị xử lý như thế nào ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Hiện nay hành vi lừa đảo trên mạng xã hội xảy ra phổ biến với nhiều hình thức khác nhau như: hack nick facebook để nhắn tin mượn tiền, yêu cầu chuyển khoản; hành vi lừa đảo qua việc bán hàng yêu cầu người mua chuyển tiền mà không giao hàng; hành vi thông báo trúng thưởng yêu cầu người trúng thưởng chuyển tiền thuế để nhận thưởng. Người dân cần cảnh giác và cẩn thận khi mua bán, nhận thưởng trên mạng xã hội. Khi bạn bị lừa đảo trên mạng xã hội bạn có thể khởi kiện dân sự lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc có thể Tố cáo hành vi lừa đảo đó với Cơ quan nhân dân để được giải quyết.

Căn cứ vào Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Hồ sơ khởi kiện yêu cầu đòi lại tiền, tài sản bao gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( Ở đây bạn cần cung cấp các hóa đơn giấy tờ chuyển tiền, tin nhắn, đoạn chat mua bán hàng hóa, yêu cầu chuyển tiền,....)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Ngoài ra, hành vi lừa đảo trên mạng có dấu hiệu cấu thành tội phạm Tội lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trường hợp này bạn làm đơn tố cáo lên cơ quan công an về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cùng với đó là hình ảnh về những đoạn tin nhắn đưa tiền, link facebook, số tài khoản, số điện thoại người đó (nếu có).

Để thực hiện việc tố cáo, cần có trình tự tố cáo được quy định theo Luật tố cáo như sau:

Khi làm đơn, người tố cáo phải làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp cơ quan.

Trong đơn tố cáo cần có nội dung chính gồm:

+ Tên cơ quan nhận đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại (nếu có);

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

+ Nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận Đơn tố cáo giải quyết và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất

2. Trúng thưởng trên Facebook? Mất tiền, có đòi lại được không?

Thưa luật sư! Ngày 12/7/2018 tôi có được một thông báo qua tin nhắn Facebook về việc trúng giải nhất gồm 1 xe Honda SH trị giá 102 triệu đồng và 200 triệu đồng tiền mặt. Phía thông báo trúng thưởng là một công ty có địa chỉ ở Quận 1, TP.HCM. Sau khi nhận được thông báo từ số điện thoại 0523074568, tôi đã truy cập vào trang web và thấy có 2 người khác trúng giải nhì và giải ba nên đã tin việc mình trúng giải nhất. Sau đó có một số điện thoại khác là 0869.467.450 đã yêu cầu tôi nạp thẻ điện thoại với giá trị 6 triệu đồng để làm thủ tục.
Sau đó, chúng tiếp tục gọi điện yêu cầu nạp tiếp 13,5 triệu đồng tiền hoàn thiện hồ sơ bàn giao xe máy, 15,5 triệu đồng tiền hoàn thiện hồ sơ nhận phiếu quà tặng 200 triệu đồng. Ngoài ra còn có 3,5 triệu đồng tiền chuyển khoản số tiền 200 triệu đồng trúng thưởng nói trên. Tổng cộng tôi đã bị lừa là 38,5 triệu đồng. Sau khi hoàn thành tất cả thù tục chuyển tiền thì đến nay tôi vẫn chưa nhận được chiếc xe Sh cũng như bất cứ số tiền nào.
Bây giờ tôi muốn tố cáo công ty kia thì tố cáo về tội gì, liệu tôi có đòi được tiền không? Tôi muốn tố cáo hành vi trên thì tố cáo với ai ?
Cảm ơn!

Trúng thưởng trên Facebook? Mất tiền, có đòi lại được không?

Luật sư tư vấn hình sự về tội lừa đảo, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hiện nay thông qua mạng xã hội đã xuất hiện rất nhiều các hình thức lừa đảo mang tính chất tinh vi. Nhưng chủ yếu là chúng thường thường dùng hình thức nhắn tin cho người dân là nhận được thông báo trúng thưởng giá trị lớn như xe máy SH, điện thoại iPhone hay số tiền trị giá 100 triệu đồng,… qua Facebook, Zalo và điện thoại. Khi thấy người dân đã mắc bẫy thì chúng gọi điện, nhắn tin lại yêu cầu nộp thẻ điện thoại, hoặc chuyển một khoản tiền để làm hồ sơ trúng thưởng.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì có thể địa chỉ trang website và thông tin công ty đó ở thực chất đều là thông tin ảo. Nên việc lấy lại số tiền trên sẽ rất khó khăn đòi hỏi cơ quan công an phải tiến hành nhiều các hoạt động điều tra.

Hành vi của các đối tượng trên có thể cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp…”

Để tố giác hành vi trên thì theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

Như vậy, bạn có thể tố giác hành vi này đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận, huyện, nơi công ty đó đặt trụ sở. Nếu không xác định được địa chỉ của công ty đó, thì bạn có thể làm đơn tố cáo gửi Công an quận, huyện, nơi bạn cư trú. Trong đơn tố giác, bạn cần trình bày rõ nội dung sự việc và gửi kèm các bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo là có cơ sở (nội dung tin nhắn trên điện thoại, qua facebook, số điện thoại, địa chỉ facebook...).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tại sao người yêu bạn lừa dối bạn, có phải là họ hết yêu ?

3. Có được thoải mái bán pháo trên facebook ?

Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng nâng cao, đổi mới, bây giờ chỉ cần ngồi một chỗ và click chuột là một loạt những trang web chúng ta quan tâm sẽ hiện ra. Ví dụ như hiện tại các bạn có thể ngồi một chỗ đặt mua online; quần áo, giày dép, đồ ăn, đồ dùng gia dụng,... Tất cả đều sẽ có người mang tới tận nhà cho bạn và bạn chỉ việc trả tiền cho hàng hóa mà mình mua tại thời điểm đó.

Việc đặt hàng online như vậy đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho người mua hàng như: có thể tham khảo nhiều nguồn, nhiều mẫu mã, giá cả khác nhau, tiết kiệm thời gian,... và người bán hàng như: đăng tải được trên nhiều trang web, mở rộng mạng lưới bán hàng, tiếp cận nhiều khác hàng,... Tuy nhiên, cái gì tồn tại cũng đều có hai mặt của nó, việc kinh doanh online cũng như vậy. Có khá nhiều người sử dụng mạng xã hội mục đích để thu lợi nhuận bằng mọi cách, kể cả việc buôn bán hàng giả, hàng cấm. Như ngay chính trang facebook của các bạn thôi, chỉ cần các bạn click vào mục tìm kiếm và gõ "mua bán pháo",.. là một loạt các trang liên quan tới vấn đề mua bán pháo sẽ hiện ra. Vậy thì với những hoạt động kinh doanh trên facebook hay trên các trang web với những mặt hàng cấm như vậy thì người kinh doanh sẽ phải chịu những trách nhiệm gì ? Với bài viết này chúng tôi xin đưa ra quan điểm của mình đối với hoạt động kinh doanh này:

Điều 10 Nghị định 185/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 10. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm

1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị dưới 1.000.000 đồng ;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

k) Phạt tiền 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự...."

Như vậy, với những hành vi mua bán hàng cấm trên facebook hoàn toàn có thể sẽ bị xem xét, xử phạt vi phạt hành chính theo quy định trong văn bản pháp luật trên. Nhẹ thì bị xử phạt vi phạm hành chính 500.000 đồng, nặng thì có thể bị phạt tiền tới 100.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp giá trị hàng cấm trên 100.000.000 đồng hoặc thuộc các trường hợp quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự năm 2015 dưới đây thì người có hành vi đó còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

"....Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

b) Hàng phạm pháp khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

đ) Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng..."

Mọi vướng mắc pháp lý trong hoạt động mua bán pháo nổ và các hàng cấm khác, 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 2) để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Không đăng ký chương trình khuyến mại có được đưa vào chi phí hợp lý hàng hóa khuyến mại hay không ?

4. Bán hàng không đúng chất lượng qua facebook bị xử lý như thế nào?

Thưa luật sư! Em có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Em có đặt mua điện thoại Iphone trên mạng nhưng khi em nhận được hàng thì không đúng chất lượng, Iphone em đặt mua là bản quốc tế nhưng nhận hàng lại là bản Trung Quốc trong khi em đã thanh toán đầy đủ số tiền như hai bên đã thỏa thuận. Em muốn hỏi như vậy em làm thế nào để lấy lại được số tiền 6 triệu đồng mà em đã bỏ ra? Em định khởi kiện có được không? Và thủ tục khởi kiện như thế nào ?
Em cảm ơn mong anh ( chị) giải đáp giúp em .

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Bộ Luật dân sư năm 2015, quy định về Giao hàng đúng chất lượng như sau:

Điều 279. Thực hiện nghĩa vụ giao vật

1. Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.

2. Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.

3. Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy giữa bạn và người kia đã xác lập hợp đồng mua bán và bên bán phải có nghĩa vụ giao hàng đúng chất lượng như đã thảo thuận. Nhưng trên thực tế họ đã giao hàng kém chất lượng và không đúng loại mà bạn đã đặt mua. Trong trường hợp này nếu bạn xác định được thông tin của họ, bạn có thể khởi kiện dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tại Tòa án nhân nhân cấp huyện nơi người đó cư trú yêu cầu bên bán giao hàng đúng loại, chất lượng hoặc yêu cầu bên bán trả lại số tiền mình đã chuyển và bạn cũng trả lại bên kia chiếc điện thoại đã nhận.

Hồ sơ khởi kiện: Xem tại mục 1

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xin được tư vấn mở shop kinh doanh online trên facebook?

5. Xử lý thế nào khi bị mất tiền oan khi mua hàng online qua facebook ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em mua hàng online và đã chuyển khoản tiền là 2.400.000 đồng cho người bán hàng. Sau khi nhận được tiền thì người đó chặn facebook và không nghe máy em. Em phải làm sao đây? vì bây giờ em không biết họ là ai, không biết tìm họ ở đâu ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp em!

Xử lý thế nào khi bị mất tiền oan khi mua hàng online qua facebook ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa theo những gì bạn cũng cấp thì đối tác mà bạn đã chuyển tiền là một tài khoản ảo và họ đã lừa đảo tiền của bạn. Xét theo mặt bản chất đây là một hợp đồng đặc biệt. Vì các chủ thể tham gia hợp đồng là những người hoàn toàn không biết nhau, không có thông tin rõ ràng về nhau. Và hợp đồng này rất rủi ro nhưng bạn vẫn chấp nhận và đồng ý chuyển tiền. Như thế chứng tỏ là bạn đã chấp nhận rủi ro.

Và trong các trường hợp này thì do không xác định được chủ thể bên kia cụ thể, rõ ràng thì bạn sẽ không biết khởi kiện ai nên đây sẽ là bất lợi cho bạn. Hiện tại pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định rõ ràng về vấn đề này nên đây là một khó khăn rất lớn đối với bạn.

Vẫn còn một cách khác đó là: Bạn có thể tố giác tội phạm sử dụng công nghệ cao, có thể gửi đơn hoặc liên hệ với Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an tại số 47 Phạm Văn Đồng, huyện Từ Liêm, Hà Nội; số 258 Nguyễn Trãi, quận 1, TP HCM; phòng Cảnh sát chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Công an thành phố Hà Nội; đội Cảnh sát chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc PC46 công an một số tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Thanh Hoá và Thừa Thiên Huế hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tôi có bị khóa tài khoản đang dùng để kinh doanh trên facebook khi luật an ninh mạng được thông qua ?