Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một thắc mắc muốn anh/ chị giải đáp giúp: Bên công ty em có 1 trường hợp tháng 4/2011 nghỉ thai sản, T8/2011 chị đó đi làm lại bình thường, do sơ suất cty ko báo tăng bảo hiểm, trong suốt thời gian đó công ty ko có biến động gì về bảo hiểm cả, đến T7/2013 chị đó nghỉ việc và em đi làm thủ tục giảm và chốt cho chị đó thì bên bảo hiểm bảo báo giảm từ T4/2011 rồi.

Em phải làm thủ tục gì với bên bảo hiểm để cho chị đó được hưởng bảo hiểm đến T7/2013 ạ.

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: Van Nguyen Ngoc

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

1. Về việc không đóng bảo hiểm cho người lao động trong thời gian làm việc:

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì:

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.

Trường hợp này, bạn chưa xin nghỉ việc trong khoảng thời gian từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2017 nghĩa là người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định trên. Như vậy, việc công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động khi người lao động đang làm việc mà không có lý do chính đáng thông báo tới người lao động là vi phạm pháp luật

Như vậy, để giải quyết chế độ bảo hiểm, người lao động cần thực hiện thủ tục khiếu nại về hành vi vi phạm của người sử dụng lao động về bảo hiểm theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Điều 18. Quyền của người lao động

1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

c) Thông qua người sử dụng lao động.

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục khiếu nại

Thủ tục khiếu nại, tố cáo được quy định tại Luật khiếu nại năm 2011 như sau:

Về hình thức khiếu nại quy định tại Điều 8 Luật Khiếu nại như sau:

" 1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này."

3. Trình tự khiếu nại

Về trình tự khiếu nại:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Về thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ theo điều 119 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

Điều 119. Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

5. Thời gian giải quyết khiếu nại

>> Xem thêm:  Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng lương ?

Về thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại như sau:

" Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý."

Tuy nhiên, căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 57 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 về việc ban hành quy định thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì công ty bạn thuộc phạm vi truy thu BHXH bắt buộc. Theo đó, người sử dụng lao động có thể làm hồ sơ truy thu gửi lên cơ quan bảo hiểm xã hội huyện như sau:

Về hồ sơ:

- Đơn vị:

+ Văn bản đề nghị (Mẫu D01b-TS).

+ 01 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS).

+ Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị tương ứng thời gian truy thu.

+ Biên bản và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

- Người lao động: Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu số 13-HSB)

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, riêng dữ liệu điện tử có thể chuyển qua internet….

Bạn cần lưu ý: trình tự thực hiện Đối với cơ quan BHXH

- Bộ phận một cửa: Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu. Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn.

+ Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền truy thu của BHXH cấp huyện: chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu;

+ Các trường hợp còn lại: gửi về BHXH tỉnh.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại đơn vị.

- Bộ phận Thu: Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) sau đó nhập vào chương trình quản lý thu, chuyển kết quả đã giải quyết cho bộ phận Cấp sổ thẻ;

- Bộ phận cấp sổ thẻ: kiểm tra hồ sơ, dữ liệu và in sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định đối với người tham gia BHXH, BHYT lần đầu; chuyển kết quả cho bộ phận một cửa.

>> Xem thêm:  Tiền lương trong thời kỳ thai sản được tính như thế nào?

Về thời hạn giải quyết:

Đối với trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với các trường hợp còn lại: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

>> Xem thêm:  Bảo hiểm xã hội khi nghỉ bệnh- Như thế nào là đúng với quy định của pháp luật ?