1. Bị tai nạn lao động khi công ty đang nợ tiền bảo hiểm thì có được bồi thường không?

Khoản 8 Điều 3 của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, tai nạn lao động được xác định là một sự cố không may gây tổn thương hoặc tử vong cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động. Sự cố này xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động và liên quan chặt chẽ đến việc thực hiện các hoạt động lao động.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường và trợ cấp cho người lao động trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động. Quy định này đảm bảo quyền lợi và đảm bảo sự an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình làm việc.

Trước tiên, nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động không chỉ phải bồi thường và trợ cấp như quy định thông thường, mà còn phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trong trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

Việc bồi thường, trợ cấp và chăm sóc sức khỏe cho người lao động bị tai nạn lao động bao gồm các điểm sau:

- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Chi phí này bao gồm thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế. Ngoài ra, còn trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định tại Hội đồng giám định y khoa.

- Trả toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo mức quy định tại Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

- Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại Khoản 4 Điều 39 Luật An toàn vệ sinh, lao động năm 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.

- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.

- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người.

- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.

- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015

- Chi trả tiền lương để thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo các khoản 3, 4 và 5 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi và sự an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, đồng thời tạo điều kiện để người lao động được bảo vệ và hỗ trợ một cách tốt nhất khi gặp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

 

2. Doanh nghiệp có thể nợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời hạn bao lâu?

Tại Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) quy định về phương thức đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Đóng hằng tháng

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

- Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan bảo hiểm xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội ...

Theo đó, doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động vào ngày cuối cùng của tháng. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp lựa chọn phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng 01 lần thì có thể chậm đóng bảo hiểm xã hội đến ngày cuổi cùng trong tháng của phương thức đó.

 

3. Doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội có phải đóng lãi cho khoản thời gian chậm đóng hay không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 từ 30 ngày trở lên, đối với việc chậm đóng bảo hiểm xã hội, sẽ áp dụng những biện pháp xử lý nghiêm khắc. Ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước, tính trên số tiền và thời gian chậm đóng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện các khoản nợ bảo hiểm xã hội và số tiền lãi theo quy định, các cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng, hay kho bạc nhà nước có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ này. Nếu người sử dụng lao động không thực hiện yêu cầu này, các cơ quan trên sẽ tiến hành trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động số tiền chưa đóng, chậm đóng cùng với số tiền lãi tương ứng và nộp vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. 

Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về quy định pháp luật, có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Năm 2023, mức bồi thường thiệt hại tai nạn lao động là bao nhiêu tiền?, Tai nạn lao động là gì? Quy định của pháp luật về trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn