1. Mức bồi thường thiệt hại đối với tai nạn lao động?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề muốn được luật sư tư vấn: Em trai tôi năm nay 20 tuổi có đi làm trong công ty khai thác đá. Thời gian làm là 10 tháng nhưng chỉ được ký bản THỎA ƯỚC HỢP ĐỒNG chứ không được ký hợp đồng lao động. Thời gian vào 04/2018 trong khi đang trực tiếp khai thác đá thì không may bị đá ở trên rơi xuống, làm em tôi bị thương nặng được đồng nghiệp và anh quản lý đưa đi bệnh viện cấp cứu.

Vết thương khá nặng ở chân phải buộc bác sĩ phải làm phẩu thuật cắt đi 1/3 chân phải của em. trong thời gian này bên phía công ty có hỗ trợ tiền viện phí cùng gia đình tôi cho tới ngày em ra viện. Sau gần 04 tháng em lắp chân giả thì công ty chỉ hỗ trợ cho 1/3 số tiền lắp chân. Tổng gia đình tôi được hỗ trợ từ công ty là 32 triệu đồng. Do tình hình sức khỏe của em, gia đình tôi muốn công ty hỗ trợ thêm một khoản tiền để chi trả tiền thuốc men và cuộc sống của em bây giờ, như vậy chúng tôi có ra công ty và thảo luận về vấn đề này nhưng không được chấp nhận, bị xúc phạm.

Chúng tôi ở nông thôn nên không am hiểu về luật. Tôi gửi thư này đến Công ty luật Minh Khuê giải đáp giúp cho gia đình tôi.?

Cảm ơn luật sư!

Thứ nhất, em trai chị có được coi là người lao động trong công ty hay không?

Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể."

Như vậy về bản chất pháp lý, thỏa ước lao động tập thể vừa có tính chất là một hợp đồng vì thỏa ước lao động tập thể được giao kết dựa trên sự thỏa thuận của các bên dưới hình thức một văn bản viết, được pháp luật bảo vệ và công nhận. Vì vậy, em trai chị hoàn toàn có cơ sở pháp lý và được pháp luật bảo vệ trong quá trình lao động tại công ty này.

Thứ hai, em trai chị có được bồi thường và hỗ trợ khi xảy ra tai nạn hay không?

Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động."

Em trai chị đã bị tai nạn lao động trong quá trình lao động. Trong trường hợp này, công ty nơi em chị làm việc có nghĩa vụ theo quy định tại Điều 144 Bộ luật lao động năm 2012:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điều 145 Bộ luật lao động năm 2012.

Gia đình chị cần nhờ tổ chức giám định mức độ suy giảm sức khỏe lao động của em trai chị để được bồi thường theo quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012 đó là:

+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

+ Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Thứ ba, trong trường hợp công ty không giải quyết yêu cầu của em trai chị thì em trai chị có quyền gì?

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật lao động năm 2012 thì em trai chị có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải để giải quyết tranh chấp lao động. Trong trường hợp hòa giải không thành, em trai chị có thể gửi hồ sơ khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết. Tham khảo nội dung: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Người lao động chết có được bồi thường khi làm tại công ty mà không có hợp đồng lao động không?

2. Mức tiền trợ cấp công ty phải trả cho người bị tai nạn lao động tổn hại 35 % sức khỏe là bao nhiêu?

Thưa luật sư, mức tiền lương của tôi là 2.568.000 đồng/tháng, tôi là công nhân cán thép do sự cố nên tôi bị tai nạn lao động. Bên thanh tra kết luận lỗi thuộc về công ty và tôi tổn hại 35 % sức khỏe lao động.

Vậy tôi sẽ được công ty chi trả mức tiền trợ cấp tai nạn lao động là bao nhiêu?

Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo đó:

"1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;"

Do vậy, khi người lao động bị tai nạn lao động thì doanh nghiệp ngoài việc phải chi trả chi phí y tế và tiền lương thì doanh nghiệp còn phải chi trả bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động.

Theo thông tin bạn cung cấp, tai nạn lao động xảy ra là do lỗi của người lao động nên công ty bạn không phải bồi thường cho họ mà chỉ phải trợ cấp theo khoản 5 Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

Bên cạnh đó, mức suy giảm khả năng lao động của người lao động là 35% nên mức trợ cấp mà doanh nghiệp bạn phải trả trợ cấp cho họ một khoản tiền = 40% x {1,5 + 0.4 x (35 – 10)} = 4.6 tháng tiền lương.

Mức tiền lương của người lao động là 2.568.000 đồng/tháng nên số tiền doanh nghiệp phải trợ cấp:

4.6 x 2.568.000 = 11.812.800 đồng.

Tóm lại: Doanh nghiệp bạn phải trợ cấp 11.812.800 đồng cho người lao động bị tai nạn lao động. Tham khảo nội dung: Chấm dứt hợp đồng lao động đối với người bị tai nạn lao động?

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

3. Bảng tính mức bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị TNLĐ/BNN (Phụ lục 2)

>> Tải ngay: Mẫu bảng tính mức bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động

PHỤ LỤC 2

BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI

NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

STT

Mức suy giảm khả năng lao động (%)

Mức bồi thường ít nhất Tbt (tháng tiền lương)

Mức trợ cấp ít nhất Ttc (tháng tiền lương)

1

Từ 5 đến 10

1,50

0,60

2

11

1,90

0,76

3

12

2,30

0,92

4

13

2,70

1,08

5

14

3,10

1,24

6

15

3,50

1,40

7

16

3,90

1,56

8

17

4,30

1,72

9

18

4,70

1,88

10

19

5,10

2,04

11

20

5,50

2,20

12

21

5,90

2,36

13

22

6,30

2,52

14

23

6,70

2,68

15

24

7,10

2,84

16

25

7,50

3,00

17

26

7,90

3,16

18

27

8,30

3,32

19

28

8,70

3,48

20

29

9,10

3,64

21

30

9,50

3,80

22

31

9,90

3,96

23

32

10,30

4,12

24

33

10,70

4,28

25

34

11,10

4,44

26

35

11,50

4,60

27

36

11,90

4,76

28

37

12,30

4,92

29

38

12,70

5,08

30

39

13,10

5,24

31

40

13,50

5,40

32

41

13,90

5,56

33

42

14,30

5,72

34

43

14,70

5,88

35

44

15,10

6,04

36

45

15,50

6,20

37

46

15,90

6,36

38

47

16,30

6,52

39

48

16,70

6,68

40

49

17,10

6,84

41

50

17,50

7,00

42

51

17,90

7,16

43

52

18,30

7,32

44

53

18,70

7,48

45

54

19,10

7,64

46

55

19,50

7,80

47

56

19,90

7,96

48

57

20,30

8,12

49

58

20,70

8,28

50

59

21,10

8,44

51

60

21,50

8,60

52

61

21,90

8,76

53

62

22,30

8,92

54

63

22,70

9,08

55

64

23,10

9,24

56

65

23,50

9,40

57

66

23,90

9,56

58

67

24,30

9,72

59

68

24,70

9,88

60

69

25,10

10,04

61

70

25,50

10,20

62

71

25,90

10,36

63

72

26,30

10,52

64

73

26,70

10,68

65

74

27,10

10,84

66

75

27,50

11,00

67

76

27,90

11,16

68

77

28,30

11,32

69

78

28,70

11,48

70

79

29,10

11,64

71

80

29,50

11,80

72

81 đến tử vong

30,00

12,00

>> Xem thêm:  Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

4. Quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN (Mẫu số 03N-HSB)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu Mẫu quyết định Về việc điều chỉnh mức hưởng hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ BHXH, BHTN:

Mẫu số 03N-HSB

BẢO HIỂM XÃ HỘI............... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI ............... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..... /QĐ-BHXH . . . . . . . , ngày . . . tháng . . . năm . . . .

Mã số BHXH ……………........

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI............

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (2);

Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội. . . . ;

Căn cứ Biên bản giám định tổng hợp khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . .....;

Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) của ông/bà ....................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông/Bà: .................................Sinh ngày…..tháng…..năm……

Tên đơn vị sử dụng lao động: . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Đã bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) và ngày …. tháng …... năm …….,
tiếp tục bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1), kết quả giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động là ……. %

Tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng……năm …..là ….năm ……. tháng

Mức tiền lương hoặc thu nhập tháng trước khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1)
lần sau cùng là …………..…... . . . đồng

Được hưởng trợ cấp (3) ……………………... một lần

Điều 2. Mức điều chỉnh mức trợ cấp như sau:

a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động: . . . . . . . . . . . .....đồng

b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội: . . . . . . . . . . . . . . đồng

Tổng số tiền trợ cấp một lần (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đồng

(Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .)

c. Mức phí giám định y khoa được hưởng: …............. đồng

d. Hình thức nhận trợ cấp (4): ............................................................................

Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ bảo hiểm xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện (5) . .. . .và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Ông/Bà..............................;

- Đơn vị SDLĐ;

- Lưu hồ sơ.

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- (1) Nếu là tai nạn lao động thì không thể hiện bệnh nghề nghiệp và ngược lại;

- (2) Đối với trường hợp hưởng trước ngày 01/7/2016 thì thay bằng Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13..

- (3) Ghi theo tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị lần sau cùng;

- (4) Trường hợp nhận bằng tiền mặt thì ghi: “Bằng tiền mặt”, nếu nhận qua tài khoản thì ghi “Thông qua tài khoản, số tài khoản...., tên ngân hàng mở tài khoản...., chi nhánh ngân hàng mở tài khoản.....”.

- (5) Nếu BHXH huyện giải quyết thì thay cụm từ “Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH huyện” bằng “Kế toán trưởng”

Youtube video

Video - Mức bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5.Phiếu điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN hàng tháng hưởng trước luật?

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Phiếu điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hàng tháng (đối tượng hưởng trước Luật được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ........./PĐC

...., ngày............tháng......năm .........

PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG

Loại chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp

Họ và tên:........................................................ Số hồ sơ: .............................................

Ngày tháng năm sinh:..................................... Giới tính:.............................................

Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi bị TNLĐ/BNN:.............................................

Đơn vị công tác:......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm bị TNLĐ/BNN: .........................................................................................

Mức độ suy giảm khả năng lao động (%):..............................................................................

Mức trợ cấp hàng tháng: - Trợ cấp chính:.......................................................................

- Trợ cấp phục vụ (nếu có) .....................................................

Cộng = ...................................

Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày......tháng.... năm.......

Nơi nhận trợ cấp: ....................................................................................................................

PHẦN ĐIỀU CHỈNH

(Theo quy định của chính sách từng thời kỳ)

1. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 (TC chính + TCPV) = .................................

2. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 (TC chính + TCPV) = .................................

3. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 (TC chính + TCPV) = .................................

4. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 (TC chính + TCPV) = .................................

5. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 (TC chính + TCPV) = .................................

6. Điều chỉnh theo NĐ 94/ từ 01/10/2006 (TC chính + TCPV) = .................................

7. Điều chỉnh theo NĐ166, NĐ 184/CP từ 01/01/2008 (TC chính + TCPV) = ......................

8. Điều chỉnh theo NĐ 33, NĐ 34/CP từ 1/5/2009 (TC chính + TCPV) = .....................

...

- Phụ cấp khu vực (nếu có) = ......................................

Cộng =....................................

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu)

(Mẫu này sử dụng cho đối tượng hưởng chế độ TNLĐ/BNN trước khi Luật BHXH có hiệu lực)

>> Xem thêm:  Sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông bị xử phạt thế nào ? Xử lý tai nạn giao thông

6. Phiếu điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN hàng tháng hưởng theo luật?

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Phiếu điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hàng tháng (đối tượng hưởng theo Luật) được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của BXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội:

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ........./PĐC

...., ngày............tháng......năm .........

PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG

Loại chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp

Họ và tên:................................................... Số hồ sơ: ....................................................

Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:....................................................

Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi bị TNLĐ/BNN:........................................

Đơn vị công tác:.................................................................................................................

Ngày, tháng, năm bị TNLĐ:..............................................................................................

Tổng thời gian đóng BHXH đến ngày.............................. là:...........năm.........tháng

Mức tiền lương, tiền công tháng trước khi bị TNLĐ/ BNN.............................................

Mức độ suy giảm khả năng lao động (%)..................................................................

Mức trợ cấp hàng tháng:

a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: =..........................................

b. Mức trợ cấp tính theo thời gian và tiền lương: =..........................................

c. Trợ cấp người phục vụ ( nếu có): = ..........................................

Cộng = ...........................................

Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày......tháng.... năm.......

Nơi nhận trợ cấp:.............................................................................................

PHẦN ĐIỀU CHỈNH

(Theo quy định của chính sách từng thời kỳ)

1. Điều chỉnh theo NĐ166, NĐ 184/CP từ 01/01/2008 (TC chính + TCPV) = ......................

2. Điều chỉnh theo NĐ 33, NĐ 34/CP từ 1/5/2009 (TC chính + TCPV) = .....................

...

Cộng =....................................

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu)

(Mẫu này sử dụng cho đối tượng hưởng chế độ TNLĐ/BNN từ khi Luật BHXH có hiệu lực)

>> Xem thêm:  Bảo hiểm ô tô sẽ bồi thường thiệt hại như thế nào khi xảy ra tai nạn ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời điểm hưởng chế độ tai nạn lao động?

Trả lời:

Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 nêu rõ, thời điểm người lao động được hưởng các khoản trợ cấp tính từ tháng điều trị xong và ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Câu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động?

Trả lời:

Để được đảm bảo quyền lợi, người lao động bị tai nạn lao động phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, gồm:

Sổ bảo hiểm xã hội;

Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án (trường hợp điều trị nội trú);

Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;

Giấy đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động (theo mẫu).

Câu hỏi: Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động?

Trả lời:

Bảo hiểm tai nạn lao động:

Người lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên.

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, cơ quan BHXH giải quyết chế độ cho người lao động.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:

Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định sức khỏe chưa phục hồi, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH.

Trong vòng 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan BHXH giải quyết chế độ cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động.

Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan BHXH chuyển đến, người sử dụng lao động chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.