PHIẾU ĐĂNG KÝ TẠO TÀI KHOẢN

DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

 

Kính gửi: …(tên cơ quan cấp GCNĐT) ……………………

 

Tên doanh nghiệp: _____________________________________________

Số GCNĐT/GP thành lập:___________________ Ngày cấp: ___ /___/_____   

Địa chỉ trụ sở chính:____________________________________________

Mã số thuế:___________________________________________________

Đại diện theo pháp luật:_______________________ Chức vụ: ___________   

Email:____________________________ Điện thoại: __________________

Tên cán bộ được phân công tiếp nhận tài khoản: ……………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………….

Email: ………………………………………..Điện thoại: ……………………….

Phần dành cho cơ quan quản lý (doanh nghiệp không điền):

Tên truy cập báo cáo doanh nghiệp:___________________________________

Mật khẩu truy cập lần đầu: _______________________________________

(Tên truy cập và mật khẩu sẽ được gửi cho cán bộ được phân công tiếp nhận tài khoản bằng email. Doanh nghiệp có trách nhiệm thay đổi mật khẩu trong vòng 48h kể từ khi nhận được tài khoản và  và bảo mật mật khẩu của mình) 

 

Các dự án ĐTNN mà doanh nghiệp tham gia:

 

Dự án 1:

Tên dự án: ___________________________________________________

Số GCNĐT/GP:_______________________ Ngày cấp: ___  /____/_______   

Địa điểm thực hiện dự án:________________________________________

 

Dự án 2:

Tên dự án: ___________________________________________________

Số GCNĐT/GP:_______________________ Ngày cấp: ___  /____/_______   

Địa điểm thực hiện dự án:________________________________________

………………..

 

 

………….., ngày ….. tháng ….. năm ……

TỔNG GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu)

 

Sau khi điền đầy đủ thông tin mẫu tờ khai này, doanh nghiệp nộp trực tiếp văn bản này (có đầy đủ chữ ký và dấu) tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký đầu tư. Tiếp đó, chuyên viên phụ trách sẽ gửi thông tin tài khỏan: Tên đăng nhập và mật khẩu. Doanh nghiệp đăng nhập, đổi mật khẩu và tiến hành nộp báo cáo hoạt động đầu tư. 

Quy định này là bắt buộc từ khi Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Theo đó, Điểm a Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định: “Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư” (gọi tắt là “báo cáo về hoạt động đầu tư”).

Theo quy định tại Điều 53 Nghị định 118/2015/NĐ-Cp quy định các loại báo cáo đầu tư:

1. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo

2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước 

3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.

Các Biểu mẫu báo cáo cụ thể về tình hình thực hiện dự án đầu tư áp dụng đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam gồm:

          - Biểu 1: Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng; ngày báo cáo: ngày 12 của tháng sau tháng báo cáo);

          - Biểu 2: Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư (Doanh nghiệp có nhiều dự án thì mỗi dự án báo cáo 1 biểu riêng; ngày báo cáo: ngày 12 tháng đầu quý sau quý báo cáo);

          - Biểu 3: Báo cáo năm tình hình thực hiện dự án đầu tư (Doanh nghiệp có nhiều dự án thì mỗi dự án báo cáo 1 biểu riêng; ngày báo cáo: ngày 31/3 năm sau của năm báo cáo).

Nếu không thực hiện đúng quy định trên, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với hành vi theo quy định tại Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;

c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;

d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên: Nguyễn Thị Bích Vân - Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê