Mẫu số 1

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNNPTNT ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

TÊN CƠ QUAN:…………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ :…………

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:………/………………

………..,ngày…..….tháng..…….năm……….

BÁO CÁO/THÔNG BÁO

Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

(Thời điểm từ ngày…đến ngày…)

I.TÌNH HÌNH CHUNG

- Những nét cơ bản về “khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp” (sau đây gọi tắt là “khiếu nại, tố cáo”) ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, lãnh đạo và việc triển khai thực hiện của cơ quan, đơn vị đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Những thuận lợi, khó khăn.v.v.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC

1. Công tác tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo

1.1. Tiếp công dân

- Tình hình chung về công tác tiếp công dân của cơ quan, đơn vị.

- Kết quả tiếp công dân của cơ quan, đơn vị (số liệu theo phụ lục 1).

- Kết quả tiếp công dân của cán bộ chuyên trách.

- Kết quả tiếp công dân của lãnh đạo cơ quan, đơn vị (số liệu theo phụ lục 1).

- Tiếp công dân trong trường hợp vụ việc phức tạp, đông người (số liệu theo phụ lục 1).

1.2. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo

- Việc bố trí đơn vị, bộ phận đầu mối để quản lý tập trung, thống nhất khiếu nại, tố cáo.

- Việc tiếp nhận: trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo đến trực tiếp trình bày nhưng bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi không thể viết đơn hoặc trường hợp người khiếu nại thông qua người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý để thực hiện quyền khiếu nại hoặc trường hợp các biên bản trong hoạt động tư pháp có ghi ý kiến khiếu nại của người có liên quan; khiếu nại, tố cáo được gửi đến từ những nguồn nào; đơn vị hoặc bộ phận nào tiếp nhận ban đầu; sau đó chuyển đến đơn vị, bộ phận nào, việc tiếp nhận có ghi sổ tiếp nhận không; khiếu nại, tố cáo gửi trực tiếp lãnh đạo cơ quan, đơn vị có được chuyển về đơn vị, bộ phận đầu mối để quản lý không hay lãnh đạo chuyển trực tiếp cho đơn vị, bộ phận có thẩm quyền…)

- Phân loại có đảm bảo chính xác giữa khiếu nại với tố cáo, giữa khiếu nại, tố cáo với kiến nghị, phản ánh, giữa tố cáo với tố giác…

- Xử lý đối với khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo có nhiều nội dung hoặc nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan; khiếu nại, tố cáo bức xúc, kéo dài, vượt cấp; khiếu nại, tố cáo do các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước chuyển đến; tố cáo nặc danh, mạo danh, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp của người tố cáo hoặc tố cáo đã được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết mà người tố cáo không đưa ra được bằng chứng mới; tố cáo nặc danh, mạo danh nhưng nội dung có căn cứ để xem xét; khiếu nại, tố cáo có văn bản giải quyết đã có hiệu lực pháp luật nhưng người khiếu nại, tố cáo tiếp tục đề nghị xem xét lại do phát hiện có vi phạm; khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời hạn chưa được giải quyết .

- Kết quả tiếp nhận đơn (số liệu khiếu nại theo phụ lục 2, tố cáo theo phụ lục 3).

- Kết quả phân loại, xử lý đơn (số liệu khiếu nại theo phụ lục 2, tố cáo theo phụ lục 3).

2. Công tác thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo

2.1. Thụ lý và giải quyết khiếu nại

- Kết quả thụ lý, giải quyết số liệu khiếu nại theo phụ lục 2, tố cáo theo phụ lục 3).

- Đánh giá việc thụ lý khiếu nại: Báo cáo đề xuất thụ lý khiếu nại thuộc thẩm quyền; vào sổ thụ lý; thông báo việc thụ lý cho người khiếu nại; đảm bảo thời hạn thụ lý.

- Về thẩm quyền giải quyết: Đánh giá việc đảm bảo về thẩm quyền gắn với từng cấp giải quyết; đảm bảo nguyên tắc chỉ người đứng đầu mới có thẩm quyền giải quyết, cấp phó chỉ được giải quyết khi có ủy quyền, ủy nhiệm hoặc phân công; việc ký văn bản giải quyết khiếu nại.

- Về thủ tục giải quyết: Đánh giá việc thực hiện các hoạt động: người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phân công người xác minh nội dung khiếu nại; người có nhiệm xác minh xây dựng kế hoạch xác minh có phê duyệt của người có thẩm quyền; việc tiến hành các hoạt động xác minh theo quy định của pháp luật (yêu cầu cung cấp hồ sơ, lấy lời khai, thu thập tài liệu, chứng cứ, giám định…); kết thúc xác minh người có trách nhiệm xác minh báo cáo kết quả xác minh và đề xuất hướng giải quyết; việc người có thẩm quyền giải quyết tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người liên quan trong quá trình giải quyết (nếu có); việc ban hành văn bản giải quyết (quyết định giải quyết; quyết định đình chỉ việc giải quyết); việc lập và lữu trữ hồ sơ giải quyết.

- Về thời hạn giải quyết: Việc chấp hành các quy định về thời hạn giải quyết theo từng cấp giải quyết (giải quyết lần đầu, giải quyết tiếp theo)

- Đánh giá nội dung khiếu nại (đúng, đúng một phần, sai toàn bộ)

- Về triển khai thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; xử lý quyết định, hành vi bị khiếu nại có vi phạm; xử lý hoặc kiến nghị xử lý cá nhân, cơ quan có quyết định, hành vi bị khiếu nại có vi phạm…

2.2. Thụ lý và giải quyết tố cáo

- Kết quả thụ lý, giải quyết số liệu khiếu nại theo phụ lục 2, tố cáo theo phụ lục 3).

- Đánh giá việc thụ lý tố cáo: Báo cáo đề xuất thụ lý tố cáo thuộc thẩm quyền; vào sổ thụ lý; thông báo việc thụ lý cho người tố cáo; đảm bảo thời hạn thụ lý.

- Về thẩm quyền giải quyết: Đánh giá việc đảm bảo về thẩm quyền gắn với từng cấp giải quyết; đảm bảo nguyên tắc chỉ người đứng đầu mới có thẩm quyền giải quyết; việc ký văn bản giải quyết tố cáo.

- Về thủ tục giải quyết: Đánh giá việc thực hiện các hoạt động: việc giữ bí mật thông tin về người tố cáo khi họ yêu cầu; việc bảo vệ an toàn cho người tố cáo nếu họ có yêu cầu; sau khi thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải ra quyết định phân công người xác minh nội dung tố cáo; người có nhiệm xác minh xây dựng kế hoạch xác minh có phê duyệt của người có thẩm quyền; việc tiến hành các hoạt động xác minh theo quy định của pháp luật (yêu cầu cung cấp hồ sơ, lấy lời khai, thu thập tài liệu, chứng cứ, giám định…); kết thúc xác minh người có trách nhiệm xác minh báo cáo kết quả xác minh và đề xuất hướng giải quyết; việc người có thẩm quyền giải quyết tổ chức đối thoại với người tố cáo, người bị tố cáo, người liên quan trong quá trình giải quyết (nếu có); việc ban hành văn bản giải quyết (kết luận nội dung tố cáo, thông báo kết luận nội dung tố cáo); việc lập và lữu trữ hồ sơ giải quyết.

- Về thời hạn giải quyết: Việc chấp hành các quy định về thời hạn giải quyết trong trường hợp vụ việc đơn giản hoặc vụ việc phức tạp.

- Đánh giá nội dung tố cáo (đúng, đúng một phần, sai toàn bộ)

- Về triển khai thực hiện kết luận nội dung tố cáo; xử lý hành vi bị tố cáo có vi phạm; xử lý hoặc kiến nghị xử lý cá nhân, cơ quan có hành vi bị tố cáo có vi phạm; xử lý người tố cáo sai sự thật…

2.3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo do các cơ quan Đảng, Nhà nước và Quốc hội chuyển đến (số liệu được tách ra từ số liệu chung)

- Kết quả tiếp nhận; giải quyết; đánh giá tỷ lệ.

- Đánh giá nội dung khiếu nại, tố cáo.

- Đánh giá về thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết.

3. Kết quả thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc Hội (chỉ dành cho Viện kiểm sát)

3.1. Đánh giá tình hình vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tư pháp.

Nêu cụ thể các vi phạm về thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết (phân tích một số vụ việc điển hình để minh họa).

3.2. Đề xuất các biện pháp phối hợp với các cơ quan tư pháp để khắc phục và phòng ngừa vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Xây dựng các văn bản phối hợp liên ngành trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (xây dựng thể chế).

- Chủ động trao đổi, nắm thông tin về tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo.

- Tổ chức họp liên ngành để thống nhất hướng giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với những vụ việc phức tạp, quan điểm các ngành còn khác nhau.

- Theo dõi, kiến nghị kịp thời các ngành loại trừ những nguyên nhân và điều kiện dẫn đến vi phạm; có biện pháp, cơ chế hiệu quả phòng ngừa vi phạm.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết, tập huấn liên ngành về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo để nâng cao trách nhiệm các ngành trong việc khắc phục, phòng ngừa vi phạm.

- Các biện pháp khác…

III. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Hạn chế

1.1. Về công tác tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn

(đánh giá hạn chế theo các tiêu chí được nêu tại mục 1, phần II).

1.2. Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

(đánh giá hạn chế theo các tiêu chí được nêu tại mục 2, phần II).

2. Nguyên nhân

2.1. Khách quan

2.2. Chủ quan

IV. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC (nêu những bất cập trong các quy định của pháp luật và việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn)

1. Về công tác tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn

2. Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

V. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

1. Giải pháp

2. Kiến nghị

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNNPTNT ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

TÊN CƠ QUAN:……………….….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ :………….………

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:………/……………………….

………..,ngày…..….tháng..…….năm……….

BÁO CÁO/THÔNG BÁO BỔ SUNG

Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

(Thời điểm từ ngày…đến ngày…)

1. Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của mỗi cơ quan, đơn vị hoặc mỗi ngành

1.1. Công tác tiếp công dân, tiếp nhận, thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp. Trong đó, nêu rõ số liệu và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo do các cơ quan của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội chuyển đến.

1.2. Thi hành các văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; kiểm tra, xử lý đối với những văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện có vi phạm nghiêm trọng.

1.3. Xử lý người hoặc quyết định, hành vi có vi phạm bị khiếu nại, tố cáo, người tố cáo sai sự thật.

1.4. Kết quả thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc Hội (chỉ dành cho Viện kiểm sát).

2. Các nội dung khác (nếu có)

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Tên cơ quan/đơn vị… Phụ lục 1

THỐNG KÊ

Tổng hợp số liệu tiếp công dân từ ngày… đến...

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNNPTNT ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Tổng

Đoàn đông người

Lãnh đạo cơ quan, đơn vị tiếp

Số vụ việc đã có văn bản giải quyết, trả lời

Số lượt

Số người

Số vụ việc

Số đoàn

Số người

Số vụ việc

Số lượt

Số người

Số vụ việc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Người lập biểu

…ngày…tháng…năm…..

Thủ trưởng cơ quan/đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

Tên cơ quan/đơn vị… Phụ lục 2

THỐNG KÊ

Tổng hợp số liệu khiếu nại trong hoạt động tư pháp từ ngày… đến...

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNNPTNT ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

Đơn vị tính: “Việc” khiếu nại

Tiếp nhận khiếu nại

Phân loại khiếu nại

Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền và không đủ điều kiện thụ lý

Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền

Đánh giá việc khiếu nại thuộc thẩm quyền đã được giải quyết

Số việc xử lý sau giải quyết khiếu nại

Tổng số

Số tồn trước thời điểm báo cáo chuyển qua

Số mới phát sinh trong thời điểm báo cáo

Khiếu nại thuộc thẩm quyền

Khiếu nại không thuộc thẩm quyền

Khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý

Hướng dẫn người khiếu nại hoặc chuyển đơn

Lưu không xử lý

Còn lại chưa xử lý

Đã giải quyết

Còn lại chưa giải quyết

Khiếu nại đúng

Khiếu nại có phần đúng

Khiếu nại sai

Xử lý quyết định, hành vi có vi phạm bị khiếu nại

Xử lý người bị khiếu nại có vi phạm

Bằng quyết định giải quyết

Bằng công văn

Bằng hình thức khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Người lập biểu

…ngày…tháng…năm…..

Thủ trưởng cơ quan/đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Phải quy đổi số lượng “đơn” thành số lượng “việc”, để tránh lượng đơn trùng

2. Công thức tính: 1 = 2 + 3 = 4 + 5 + 6 = 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13

4 = 10 + 11 + 12 + 13

10 + 11 + 12 = 14 + 15 + 16

5 + 6 = 7 + 8 + 9

Tên cơ quan/đơn vị… Phụ lục 3

THỐNG KÊ

Tổng hợp số liệu tố cáo trong hoạt động tư pháp từ ngày… đến...

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNNPTNT ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Đơn vị tính: “Việc” tố cáo

Tiếp nhận tố cáo

Phân loại tố cáo

Xử lý tố cáo không thuộc thẩm quyền và không đủ điều kiện thụ lý

Giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền

Đánh giá việc tố cáo thuộc thẩm quyền đã được giải quyết

Số việc xử lý

sau giải quyết

Tổng số

Số tồn trước thời điểm báo cáo chuyển qua

Số mới phát sinh trong thời điểm báo cáo

Tố cáo thuộc thẩm quyền

Tố cáo không thuộc thẩm quyền

Tố cáo không đủ điều kiện thụ lý

Chuyển cơ quan khác

Lưu không xử lý

Còn lại chưa xử lý

Bằng kết luận

(quyết định )

Bằng công văn

Bằng hình thức khác

Còn lại chưa giải quyết

Tố cáo đúng

Tố cáo có phần đúng

Tố cáo sai

Xử lý hành vi bị tố cáo có vi phạm

Xử lý người bị tố cáo có vi phạm

Xử lý người tố cáo sai sự thật

Hình sự

Hành chính

Hình sự

Hành chính

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

Người lập biểu

…….ngày…tháng…năm…..

Thủ trưởng cơ quan/đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú :

1. Phải quy đổi số lượng “đơn” thành số lượng “việc”, để tránh lượng đơn trùng

2. Công thức tính: 1 = 2 + 3 = 4 + 5 + 6 = 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13

4 = 10 + 11 + 12 + 13

5 + 6 = 7 + 8 + 9

10 + 11 + 12 = 14 + 15 + 16

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê