- 1. Cơ sở pháp lý:
- 2. Quy định về mức lương tối thiểu trong Bộ luật Lao động năm 2019
- 3. Xác định mức lương tối thiểu cụ thể được áp dụng năm 2023
- 3.1. Về đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu:
- 3.2. Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng
- 3.3. Về xác định áp dụng địa bàn vùng:
- 3.4. Áp dụng mức lương tối thiểu:
1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 01/7/2022).
2. Quy định về mức lương tối thiểu trong Bộ luật Lao động năm 2019
Theo Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019, mức tiền lương tối thiểu được hiểu là mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Mức lương tối thiểu này sẽ được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết về mức lương tối hiểu; đồng thời quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
So với Bộ luật Lao động năm 2012 thì quy định về mức lương tối thiểu trong Bộ luật Lao động năm 2019 có nhiều điểm mới. Cụ thể như:
- Thứ nhất, mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ
Tại Bộ luật Lao động năm 2019 thì mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Trong khi, tại khoản 1 Điều 91 Bộ luật lao động năm 2012 lại quy định mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành.
- Thứ hai, không còn khái niệm "Lương tối thiểu ngành"
Tại Bộ luật Lao động năm 2012 thì mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động năm 2019 đã không còn đưa ra quy định khái niệm mức lương tối thiểu ngành nữa.
- Thứ ba, thêm nhiều căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu
Trong khi tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2012 đưa ra quy định về mức lương tối thiểu sẽ được điều chỉnh dựa trên nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động thì tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật lao động năm 2019, quy định về căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu đã được bổ sung thêm . Cụ thể, mức lương tối thiểu có thể điều chỉnh dựa trên các căn cứ sau:
+ Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;
+ Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;
+ Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;
+ Quan hệ cung, cầu lao động;
+ Việc làm và thất nghiệp;
+ Năng suất lao động;
+ Khả năng chi trả của doanh nghiệp.
3. Xác định mức lương tối thiểu cụ thể được áp dụng năm 2023
Mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động năm 2023 được xác định theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ. Cụ thể quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
3.1. Về đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu theo quy định.
3.2. Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/ tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/ giờ) |
| Vùng I | 4.680.000 | 22.500 |
| Vùng II | 4.160.000 | 20.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 17.500 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 15.600 |
Danh mục địa bàn vùng (I, II, III, IV) trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
3.3. Về xác định áp dụng địa bàn vùng:
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định (khoản 3 Phụ lục của Nghị định quy định danh mục địa bàn vùng III).
3.4. Áp dụng mức lương tối thiểu:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.