1. Dịch vụ đăng ký biến động đất đai được hiểu như thế nào?
Dịch vụ đăng ký biến động đất đai được hiểu là một bên có đủ điều kiện sẽ tiến hành cung cấp dịch vụ về việc đăng ký biến động đất đai thông qua các hình thức xác lập giữa hai bên như hợp đồng. Vì vậy, bản chất của dịch vụ đăng ký biến động đất đai sẽ chỉ là bên cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt cho bên sử dụng dịch vụ tiến hành đăng ký biến động đất đai.
Đăng ký biến động đất đai là khi có sự thay đổi về đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được hiểu là việc kê khai và ghi nhận tình trạng thay đổi của các giấy tờ liên quan đến đất đai, nhà ở tài sản gắn liền với đất.
Theo quy định tại điều 12 Luật Đất đai năm 2013 (thay thế bởi: Luật đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn mới) thì việc đăng ký biến động đất đai là bắt buộc bởi luật quy định việc cung cấp thông tin không chính xác về đất đai là những hành vi bị nghiêm cấm. và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.
Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì đăng ký biến động sẽ được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
- Khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì chủ sở hữu tài sản, người sử dụng đất phải đăng ký biến động;
- Chủ sở hữu tài sản, người sử dụng đất đã đổi tên;
- Thửa đất có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ;
- Tài sản gắn liền với đất đã có sự thay đổi so với nội dung đăng ký trước đó;
- Mục đích sử dụng đất có sự thay đổi;
- Thời hạn sử dụng đất thay đổi;
- Chuyển hình thức thu tiền thuê đất của Nhà nước từ thu hàng năm sang thu một lần, từ không thu tiền sang thu tiền hay từ thuê đất sang giao đất;
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể:
- Theo quyết định của UBND có thẩm quyền công nhận sau khi hòa giải thành về tranh chấp đất đai;
- Theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyết định của Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
2. Điều kiện để ký kết hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai
Hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 sẽ được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên mà trong đó sẽ quy định việc bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và ngược lại thì bên sử dụng dịch vụ sẽ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là những công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi và trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
Sau khi bên cung ứng dịch vụ hoàn thành công việc và bàn giao kết quả thì bên sử dụng dịch vụ phải có trách nhiệm thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo hợp đồng quy định. Nếu bên cung ứng dịch vụ cần cung cấp thông tin thì bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp những thông tin đó.
Trong quá trình thực hiện dịch vụ, nếu có những sai sót từ phía cung ứng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu sửa chữa sai sót đó. Nếu sai sót nghiêm trọng và việc sử dụng dịch vụ đòi hỏi phải chi phí thêm, bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Ngoài ra, bên cung ứng có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc và yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
Hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai cũng mang bản chất của hợp đồng dịch vụ và vẫn phải đáp ứng đủ những yêu cầu liên quan đến bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Để cung cấp dịch vụ đăng ký biến động đất đai thì bên cung ứng dịch vụ cần phải chứng minh mình có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ này. Và để thể hiện được điều đó thì bên cung ứng dịch vụ cần phải được pháp luật công nhận thường thì sẽ thông qua việc đăng ký ngành nghề khi đăng ký xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Vậy nên để được ký kết hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai thì bên cung ứng dịch vụ phải là pháp nhân mà đã đăng ký kinh doanh dịch vụ này.
3. Cá nhân có được thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai không?
Cá nhân sẽ không được thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai mà sẽ tiến hành ký kết hợp đồng ủy quyền. Vậy nên, bên cung ứng dịch vụ đất đai và bên sử dụng đất đai sẽ có thể ký kết hợp đồng theo các trường hợp dưới đây:
Trường hợp 1: cá nhân thực hiện ký hợp đồng ủy quyền đăng ký biến động thông qua hợp đồng ủy quyền. Người sử dụng dịch vụ sẽ tiến hành ủy quyền cho cá nhân để thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai với cơ quan có thẩm quyền. Lúc này, người ủy quyền sẽ thay mặt cho chủ sở hữu tài sản, người sử dụng đất để tiến hành chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện thủ tục kê khai, đăng ký biến động đất đai. Và bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên nhận ủy quyền.
Trường hợp 2: pháp nhân thực hiện ký hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai. Người sử dụng dịch vụ sẽ cung cấp thông tin, giấy tờ liên quan để bên cung ứng dịch vụ tiến hành công việc. Các bên sẽ thỏa thuận nội dung, nhiệm vụ công việc, quyền nghĩa vụ các bên theo hợp đồng.
4. Thủ tục đăng ký biến động đất đai
Hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Các loại giấy tờ liên quan đến việc biến động đất đai theo từng trường hợp;
Thủ tục đăng ký biến động đất đai, sẽ tiến hành theo các bước như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ, công chức tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trách nhiệm của UBND cấp xã: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Tiếp nhận Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển tới.
- Bước 4: Nhận kết quả: Người sử dụng đất xuất trình giấy biên nhận, nộp phí, lệ phí, nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ.
Trên đây là bài viết liên quan đến chủ đề cá nhân có được thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ đăng ký biến động đất đai mà luật Minh Khuê đem đến cho quý bạn đọc. Nếu có nhu cầu tìm hiểu thêm, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết để hiểu thêm về chủ đề này:
- Đăng ký biến động đất đai trúng đấu giá quyền sử dụng đất?
- Mức phạt đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai mới nhất
Quý khách có nhu cầu tìm hiểu hay có vấn đề cần giải đáp thì có thể gọi tới số hotline Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí 24/7: 1900.6162 hoặc gửi mail đến email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi rất mong nhận được sự theo dõi và ủng hộ của quý khách. Trân trọng!