Không thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ) , các căn cứ để ấn định thuế... thì tôi đã biết , nhưng vấn đề ở đây tôi muốn hỏi như trường hợp trên không có sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ không đầy đủ nên không xác định được số thuế phải nộp thì cơ quan thuế ấn định theo phương án nào là đúng. Cụ thể các phương án như sau:

- PA1: Ấn định số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo tỉ lệ quy định từng ngành nghề của Bộ tài chính trên doanh thu. -

- PA 2: Ấn định số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo tỉ lệ số thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu của doanh nghiệp khác cùng ngành nghề chấp hành tốt chế độ sổ sách kế toán hóa đơn chứng từ.

- PA 3: Ấn định thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào ( Nếu có). Còn thuế thuế TNDN phải nộp ấn định theo tỉ lệ thuế TNDN trên doanh thu của doanh nghiệp cùng ngành nghề chap hành tốt sỏ sách kế toán hóa đơn chứng từ.

- PA 4: Thuế GTGT thu hết 10% theo quyết toán công trình(Trong Quyết toán xây dung cơ bản có tách riêng 10% thuế GTGT). Còn thuế TNDN thu 22% hoặc 20% tính trên lợi nhuận định mức ( Trong Quyết toán xây dựng cơ bản cũng tính riêng lợi nhuận định mức).

- PA 5: ..................... Có rất nhiều phương án để ấn định thuế, nếu việc ấn định của cơ quan thuế mà không có căn cứ pháp lý mà vi phạm lợi ích của người nộp thuế thì người nộp thuế sẽ khiếu nại. Theo Luật sư thì ấn định thuế theo phương án nào là đúng nhất vừa đúng quy định của pháp luật vừa hợp tình hợp lý người nộp thuế có thể chấp nhận.

Tôi xin trân trọng cảm ơn./.

Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật thuế trực tuyến gọi  : 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ​

2. Nội dung Tư vấn

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 25, thông tư 156/2013/TT-BTC, căn cứ để ấn định thuế là:

"Điều 25. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế

...

4. Căn cứ ấn định thuế

Cơ quan thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ:

- Người nộp thuế khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước.

- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế.

- Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.

b) Các thông tin về:

b.1) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, qui mô của người nộp thuế thì lấy thông tin của người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương khác;

b.2) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương khác.

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

5. Khi ấn định thuế, cơ quan thuế phải gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thời hạn nộp thuế là 10 (mười) ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế với số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế.

Trường hợp sau khi cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế.

Số thuế đã khai trong hồ sơ khai thuế nộp chậm sẽ được cơ quan thuế ghi nhận là số phát sinh của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đó để làm cơ sở xác định việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận số đã kê khai thì cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết.

Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại về việc ấn định thuế."

Theo quy định kể trên, thì có rất nhiều căn cứ để cơ quan quản lý thuế đưa ra quyết định ấn định thuế. Quyết định đưa ra dựa trên các số liệu cụ thể và các thông tin mà cơ quan thuế thu thập được và tình hình thực tế của Doanh nghiệp. Như vậy, đưa ra phương pháp ấn định thuế nào cũng cần căn cứ trên số liệu thực tế, tình hình doanh nghiệp, với từng trường hợp cụ thể sẽ có phương án khác nhau. Nếu không đồng ý với phương pháp ấn định của cơ quan thuế, người phải nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đã ấn định và yêu cầu cơ quan thuế giải thích về mức thuế ấn định. Nếu cho rằng gaiir thích không hợp lý có thể khieus nại quyết định ấn thuế theo quy định tại Luật Khiếu nại 2011.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật thuế.