1. Vai trò của các dạng bài tập hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao.
Chương trình hóa học lớp 8 là chương trình tương đối khó đối với học sinh trung học cơ sở. Việc học tổng hợp các kiến thức và các dạng bài tập là rất quan trọng, nếu biết học đúng cách học sinh sẽ có kiến thức gốc rễ để tiếp thu và học tập hiệu quả môn Hóa ở các lớp cao hơn. Dưới đây là một số vai trò quan trọng của các dạng bài tập hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao:
-Hỗ trợ học tập môn Hóa có hiệu quả, củng cố giúp học sinh nhớ lại kiến thức lý thuyết cơ bản qua việc làm bài tập. Đây là một phương pháp hiệu quả giúp học sinh năm vững kiến thức và nhớ kiến thức lâu hơn. Giải bài tập thường xuyên cũng giúp rèn luyện phản xạ tự nhiên cho học sinh khi gặp các dạng bài tập từ đó rút ngắn thời gian giải các loại bài tập phục vụ hiệu quả cho việc làm bài kiểm tra và bài thi
-Tập Trung vào các dạng bài tập đúng theo chương trình học: Việc học lý thuyết là quan trọng nhưng việc tập trung giải bài tập cũng là một việc rất quan trọng để chinh phục môn hóa. Việc giải bài tập cần tập trung đúng dạng, đúng chương trình học từ đó việc giải bài tập mới phát huy hiệu quả.
-Các dạng bài tập Hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao giúp phát triển kỹ năng xử lý các dạng bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả: Việc giải quen các loại bài tập hóa học trong chương trình hóa học 8 giúp học sinh có thể vận dụng một cách nhanh chóng khi gặp các dạng bài tập tương tự từ đó tạo thành kỹ năng giải bài tập giúp rút ngắn thời gian giải bài tập mà vẫn đưa ra được những đáp án chính xác và ăn điểm
-Các dạng bài tập Hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao là tài liệu tổng hợp chính xác và giúp ích rất nhiều cho việc học: Đối với các môn học nói chung và môn Hóa học 8 nói riêng việc tổng hợp các kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập là rất quan trọng nó giúp học sinh học tập và tiếp thu kiến thức một cách khoa học, đúng trình tự.
-Chuẩn bi cho việc kiểm tra và thi cử: Tổng hợp các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh luyện tập và làm quen với các dạng bài, dạng câu hỏi thi từ đó tạo sự tự tin và kiến thức cho học sinh khi kiểm tra và thi cử.
-Thúc đẩy việc tự học của học sinh: Ngoài việc làm bài tập trên lớp, bài tập về nhà do thầy cô giáo giao việc học sinh tìm kiếm thêm các dạng bài tập sát với chương trình học để giải sẽ giúp học sinh rèn luyện trau dồi thêm kiến thức môn Hóa cũng như tạo cho học sinh thói quen tự học, tự tìm tòi nghiên cứ, đây là thói quen rất tốt giúp ích cho các bạn học sinh trong việc học tập cũng như trong công việc sau náy.
Như vậy tổng hợp các dạng bài tập Hóa 8 từ cơ bản đến nâng cao đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập của của các bạn học sinh.
2. Các dạng bài tập hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao
-Dạng bài tập thứ nhất: Lập công thức hóa học
Các bước để xác định hóa trị
Bước 1: Viết công tức dạng AxBy
Bước 2: Đặt đẳng thức: x hóa trị của A = y x hóa trị của B
Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ frac {x} {y} = frac {{II}}{{IV}} = frac{2}{4} = frac {1}{2} >x=1; y=2
Bước 4: Viết công thức
Bài tập :Lập công thức các hợp chất: a. C (IV) và S (II)
b. Fe(II) và O
c, P(V) và O
d, N(V) và O
Đáp án hướng dẫn giải:
a. CS2
b. FeO
c. P2O5
d. N2O5
-Dạng bài tập thứ 2: Bài tập về lập phương trình hóa học
Cách lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng hóa học dưới dạng công thức hóa học
Bước 2: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức để số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng vế phải
Bước 3: Hoàn thành (viết) phương trình hóa học
Bài tập:
+Lập phương trình hóa học sắt kết hợp với oxi
Hướng dẫn giải :
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng Ba + O2 -> BaO
Bước 2 Cân bằng số nguyên tố ở mỗi đầu hai vế: 2Ba +O2 -> 2BaO
Bước 3: Viết phương trình: 2Ba + O2 -> BaO
+Lập phương trình hóa học Bari tác dụng với Oxi
Giải: Sơ đồ phản ứng là: Ba + O2 -> BaO
Cân bằng phương trình hóa học: 2Ba + O2 -> BaO
Phương trình hóa học là: 2Ba + O2 -> 2BaO
-Dạng bài tập số 3: Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxByCz
Cách giải:
Cách 1:
- Tính Mol
-Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất rồi quy về khối lượng
-Tìm thành phần % các nuyên tử
Cách 2: Xét công thức hóa học AxByCz
%A =%C = 100% -(%A+%B)
Bài tập: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố hóa học có mặt trong hợp chất sau:
a) Fe(NO3)2, Fe(NO3)2
b. N2O, NO, NO2
-Dạng bài tập số 4: Bài tập về tính số mol
Bài tập:
+Hãy cho biết số nguyên tử Al trong 1,5 mol nguyên tử Al
Cách giải: A= n.M = 1,5.6.1023 = 9.1023
+Tính số mol nguyên tử Fe có trong 1,8.1023 nguyên tử fe
Giải: Số mol có trong 1,8.1923 nguyên tử Fe
n = A : N= (1,8.1023) : (6.1023) = 0,3 mol
-Dạng bài tập 5: Dạng bài tập oxi tác dụng với kim loại
Các bước giải
Bước 1: Tính số mol các chất đã cho
Bước 2: Viết phương trình hóa học
Bước 3: Xác định chất dư, chất hết (nếu có) tính toán theo chất hết
Bước 5: Tính khối lượng hoặc thể tích các chất theo yêu cầu của đề bài
Bài tập:
Đối cháy hoàn toàn 25,2 gam sắt trong bình chứa khí Oxi. Viết phương trình phản ứng xảy ra? Tính thể tích khí Oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn) đã tham gia phản ứng trên
Giải:
Viết phương trình hóa học: 2O2 + 3Fe -> Fe3O4
=> 0,3 <- 0,45 (mol)
Tính thể tích: Ta có: nFe = 25,2 : 56 = 0,45 mol
Như vậy no2 = 0,3 mol
Vo2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít
-Dạng bài tập 6: Bài tập về dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa
Các bước giải:
Độ tan (kí hiệu A) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ nhất định
Công thức độ tan: S= (mct : mdm) .100 => mct = s.mdm :100
Trong đó: mct là khối lượng chất tan để tạo thành dung dịch bão hòa
mdm là khối lượng dung môi (nước) để tạo thành dung dịch bão hòa
Bài tập:
+Ở 20 độ c, hòa tan m gam KNO3 vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20 độ C là 42,105 gam. Giá trị của m là bao nhiêu
Giải: Số lượng KNO3 cần hòa than vào 95 gam nước để thu dung dịch bão hòa là m = 40 gam.
+Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt đô 20 độ C là 42,105 gam. Có thể lấy khối lượng muối KNO3 là bao nhiêu để tạo dung dịch chưa bão hòa với 100 gam nước:
Giài: 100 gam nước có thể bão hòa tối đa 42,105 gam KNO3 nên lấy 42,105 gam KNO3 sẽ thu được dung dịch bão hòa
Để tạo dung dịch chưa bão hòa với 100 gam nước, khối lượng KNO3 có thể lấy là nhỏ hơn 42,105 gam.
>> Xem thêm: Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 có đáp án chọn lọc
3. Các lưu ý khi làm các dạng bài tập hóa học 8
-Đọc kỹ đề bài trước khi làm tránh nhầm lẫn
-Xác định chính xác dạng bài tập hóa học
-Tìm và áp dụng đúng công thức để làm bài tập
-Sử dụng bảng tuần hoàn hóa học để tra cứu hóa trị một cách chính xác
-Tính toán chính xác đặc biệt là các bước đầu tiên như tính số mol vì rất nhiều trường hợp các bạn học sinh tính sai từ bước đầu dẫn đến việc áp dụng đúng công thức nhưng kết quả vẫn ra kết quả không đúng.
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề: "Các dạng bài tập Hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao". Chúc các thầy cô và các bạn học sinh dạy tối học tốt. Nếu gặp vấn đề pháp lý gì vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc Email lienhe.luatminhkhue.vn Trân Trọng