1. Công ty luật là gì?
Công ty luật là một trong hai hình thức tổ chức hành nghề luật sư, cùng với văn phòng luật sư.
Có thể hiểu công ty luật là hình thức tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, được Sở tư pháp nơi có Đoàn Luật sư mà Giám đốc hoặc Chủ sở hữu Công ty luật là thành viên cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Luật sư được hiểu là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).
Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật phải có ít nhất 2 năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư;
Công ty luật phải có trụ sở làm việc.
2. Các loại hình công ty luật theo quy định mới
Căn cứ quy định tại Điều 34 Luật Luật sư hợp nhất năm 2015, thì công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Theo đó:
- Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập, đồng thời không có thành viên góp vốn.
- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (do ít nhất hai luật sư thành lập) và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu).
Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thỏa thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty.
Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.
Lưu ý: Các thành viên của công ty luật phải là luật sư. Ngoài ra, tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”. Tên của công ty luật không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3. Điều kiện thành lập công ty luật theo quy định
Công ty luật phải đảm bảo điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư;
- Công ty luật phải có trụ sở làm việc.
- Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư.
4. Quyền và nghĩa vụ của công ty luật
* Theo Điều 39 của Luật Luật sư thì quyền của tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
- Công ty luật được quyền thực hiện dịch vụ pháp lý và có quyền nhận thù lao từ khách hàng.
- Công ty luật có quyền thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư.
- Công ty luật được tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi được yêu cầu.
- Công ty luật có thể hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
- Công ty luật có thể thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước; hoặc Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.
- Công ty luật có các quyền khác theo quy định của Luật Luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Nghĩa vụ của công ty luật được quy định tại Điều 40 Luật Luật sư như sau:
- Công ty luật có nghĩa vụ phải hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.
- Công ty luật phải thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng.
- Công ty luật phải chấp hành quy định của Luật này và pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê; và chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
- Công ty luật phải thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; đồng thời thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo quy định của pháp luật.
- Công ty luật phải cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư.
- Công ty luật cần tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; đồng thời phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng.
- Công ty luật có nghĩa vụ là nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự được tập sự, giám sát quá trình tập sự của người tập sự hành nghề luật sư.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Thủ tục thành lập công ty luật theo quy định hiện hành
Công ty luật cần gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp, bao gồm các tài liệu cụ thể sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất, bao gồm những nội dung chính sau đây: Tên văn phòng luật sư, công ty luật; địa chỉ trụ sở; họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư Trưởng văn phòng luật sư hoặc luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên; họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người đại diện theo pháp luật và lĩnh vực hành nghề.
- Điều lệ của công ty luật;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, công ty luật chính thức được hoạt động. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, công ty luật phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, công ty luật phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định.
Trên đây là bài viết về các loại hình thành lập công ty luật theo quy định của Luật Minh Khuê. Để được hỗ trợ đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc tư vấn các vấn đề pháp luật khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua các kênh liên hệ sau:
Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi ngay tổng đài tư vấn chuyên môn số: 19006162.