định như thế nào?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS hoặc Bộ luật Tố tụng Hình sự);

Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành.

1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự được quy định thế nào?

Thời hạn điều tra vụ án hình sự là thời gian tính từ khi khởi tố vụ án cho tới khi kết thúc điều tra. Thời hạn điều tra vụ án hình sự được quy định tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng Hình sự như sau:

Loại tội phạm Thời hạn điều tra
Tội phạm ít nghiêm trọng

Không quá 02 tháng và được gia hạn điều tra 01 lần (nếu cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án) không quá 02 tháng.

=> Tổng thời hạn điều tra tối đa có thể lên tới 04 tháng.

Tội phạm nghiêm trọng

Không quá 03 tháng và được gia hạn điều tra 02 lần (nếu cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án). Lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ 02 không quá 02 tháng.

=> Tổng thời hạn điều tra tối đa có thể lên tới 08 tháng.

Tội phạm rất nghiêm trọng

Không quá 04 tháng và được gia hạn điều tra 02 lần (nếu cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án) mỗi lần không quá 04 tháng.

=> Tổng thời hạn điều tra tối đa có thể lên tới 12 tháng.

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Không quá 04 tháng và được gia hạn điều tra 03 lần (nếu cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án) mỗi lần không quá 04 tháng.

=> Tổng thời gian điều tra tối đa có thể lên tới 16 tháng.

*** Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

2. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự

Tạm giữ là biện pháp ngăn chăn trong tố tụng hình sự có thể được áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2.1. Thời hạn tạm giữ

Thời hạn tạm giữ được quy định tại Điều 118 Bộ luật Tố tụng Hình sự như sau:

- Thời hạn tạm giữ thông thường sẽ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra (hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra) nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú hoặc đầu thú.

- Thời hạn tạm giữ có thể được gia hạn 02 lần, mỗi lần không quá 03 ngày trong trường hợp cần thiết hoặc trường hợp đặc biệt. Như vậy, tổng thời hạn tạm giữ có thể lên tới 09 ngày.

***Thời gian tạm giữ này sẽ được trừ vào thời gian tạm giam theo công thức, một ngày tạm giữ bằng một ngày tạm giam.

2.2. Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ

Những người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người gồm:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

(khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)

3. Thời hạn tạm giam để điều tra

Thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự và Điều 17 thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.

3.1. Thời gian tạm giam để điều tra thông thường

Loại tội phạm Thời hạn tạm giam để điều tra
Tội phạm ít nghiêm trọng

Không quá 02 tháng và được gia hạn 01 lần (nếu cần gia hạn tạm giam do tính chất phức tạp của vụ án và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam) không quá 01 tháng.

=> Tổng thời hạn bị tạm giam để điều tra tối đa có thể lên tới 03 tháng.

Tội phạm nghiêm trọng

Không quá 03 tháng và được gia hạn 01 lần (nếu cần gia hạn do tính chất phức tạp của vụ án và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam) không quá 02 tháng

=> Tổng thời hạn tạm giam để điều tra tối đa có thể lên tới 05 tháng.

Tội phạm rất nghiêm trọng

Không quá 04 tháng và được gia hạn 01 lần (nếu cần gia hạn do tính chất phức tạp của vụ án và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam) không quá 03 tháng.

=> Tổng thời hạn tạm giam điều tra tối đa có thể lên tới 07 tháng.

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Không quá 04 tháng và được gia hạn 01 lần (nếu cần gia hạn thời hạn tạm giam do tính chất phức tạp của vụ án và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam) không quá 04 tháng.

=> Tổng thời gian tạm giam để điều tra tối đa có thể lên tới 08 tháng.

Lưu ý:

- 01 tháng tạm giam = 30 ngày.

- Thời điểm cuối cùng của thời hạn tạm giam là 24 giờ 00 phút của ngày cuối cùng được ghi trong lệnh.

- Khi tính thời hạn tạm giữ hoặc tạm giam phải căn cứ vào thời hạn thực tế được ghi trong quyết định tạm giữ hoặc lệnh tạm giam, lệnh bắt bị can để tạm giam và thời hạn này được tính liên tục gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết).

3.2. Tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữ:

- Theo nguyên tắc thì thời hạn tạm giữ sẽ được trừ vào thời hạn tạm giam, một ngày tạm giữ bằng một ngày tạm giam (ví dụ: bị can bị tam giam 30 ngày nhưng trước đó đã bị tạm giữ 03 ngày => thời hạn tạm giam đối với bị can là 27 ngày).

- Nếu việc tạm giam liên tục với việc tạm giữ thì thời hạn tạm giam được tính tiếp từ ngày hết thời hạn tạm giữ (ví dụ: bị can bị tạm giam 03 ngày, sau đó tiếp tục bị tạm giam thì ngày bắt đầu thi hành quyết định tạm giam sẽ được tính là ngày tạm giam thứ 4).

3.3. Tính thời hạn tạm giam trong trường hợp phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại

Theo quy định tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật Tố tụng Hình sự:

4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong trường hợp vụ án được điều tra lại thực hiện theo quy định tại Điều 173 của Bộ luật này.

4. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại

4.1. Thời hạn phục hồi điều tra

Trường hợp phục hồi điều tra, phục hồi điều tra theo quy định tại Điều 235 Bộ luật Tố tụng Hình sự là trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra khi có lý để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra và việc phục hồi điều tra này được thực hiện nếu chưa hết thời hiệu try cứu trách nhiệm hình sự.

Thời hạn phục hồi điều tra được quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Tố tụng Hình sự như sau:

- Kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra, thời hạn điều tra được tiếp tục như sau:

+) Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng.

+) Không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Nếu do tính chất phức tạp của vụ án mà cần phải gia hạn thời hạn điều tra thì thời hạn gia hạn được quy định như sau:

+) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng.

+) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng.

+) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng.

4.2. Thời hạn điều tra trong trường hợp trả điều hồ sơ để điều tra bổ sung

- Nếu vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung: thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng kể từ ngày cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án. Viện kiểm sát chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung 02 lần.

- Nếu vụ án do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng kể từ ngày cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án. Thẩm phán chủ toạ phiên toà chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung 01 lần và Hội đồng xét xử được trả hồ sơ để điều tra bổ sung 01 lần.

4.3. Thời hạn điều tra trong trường hợp trả hồ sơ để điều tra lại

Trường hợp này, thời hạn điều tra được thực hiện theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng Hình sự (hoặc quý bạn đọc có thể tham khảo mục số 3 nêu trên). Thời hạn điều tra sẽ được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận hồ sơ và yêu cầu điều tra lại.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý bạn đọc vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê