1. Khái niệm chung về thuế doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, được áp dụng trực tiếp vào phần thu nhập của doanh nghiệp phải chịu thuế. Khoản thuế này không chỉ bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà còn bao gồm các loại thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Để tính toán thuế TNDN, trước tiên cần xác định phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý và cần thiết cho hoạt động kinh doanh.

Thuế TNDN không chỉ là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước mà còn là công cụ hỗ trợ quản lý và điều chỉnh nền kinh tế. Việc thu thuế này giúp nhà nước có được nguồn vốn cần thiết để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông và bảo vệ môi trường. Hơn nữa, thuế TNDN còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế. Nó có khả năng thúc đẩy sự phát triển của những ngành hàng, lĩnh vực cần ưu tiên, đồng thời ngăn chặn sự phát triển của những ngành hoặc hàng hóa không phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước. Ngoài việc điều chỉnh nguồn lực, thuế TNDN còn có tác dụng trong việc phân phối lại thu nhập xã hội. Thông qua việc áp dụng các mức thuế có tính chất tiến, tức là thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn, và các chính sách miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn, thuế TNDN giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, từ đó đóng góp vào sự công bằng và ổn định xã hội.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các công tác kế toán, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là, sau khi hoàn tất việc thành lập, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định liên quan đến việc quản lý tài chính và nghĩa vụ thuế một cách nghiêm túc. Nộp thuế không chỉ là một trách nhiệm pháp lý mà còn là một hoạt động bắt buộc, đảm bảo rằng doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nước, từ đó hỗ trợ các hoạt động và dịch vụ công cộng. Việc thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hợp pháp mà còn góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc gia.

 

2. Các loại thuế doanh nghiệp chính phải nộp năm 2024

Theo quy định hiện hành, các loại thuế chính mà doanh nghiệp phải nộp bao gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Thuế môn bài là khoản thuế bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp hàng năm để duy trì quyền hoạt động kinh doanh. Thuế giá trị gia tăng được áp dụng đối với giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. Cuối cùng, thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế mà doanh nghiệp phải khấu trừ từ thu nhập của người lao động và nộp cho cơ quan thuế. Việc nộp đầy đủ các loại thuế này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội.

Thuế môn bài

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, cùng với hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu thuế môn bài đối với các doanh nghiệp được phân loại như sau: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức thu thuế môn bài là 03 triệu đồng mỗi năm. Ngược lại, doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ không vượt quá 10 tỷ đồng sẽ phải nộp 02 triệu đồng mỗi năm. Đồng thời, theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, doanh nghiệp vừa và nhỏ được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế môn bài trong 03 năm đầu tiên. Theo quy định tại khoản 9 Điều 18 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Đối với doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, sau khi hết thời gian miễn thuế môn bài, thời hạn nộp thuế môn bài được quy định như sau: Nếu thời gian miễn thuế kết thúc trong 06 tháng đầu năm, hạn chót để nộp thuế là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn. Nếu thời gian miễn thuế kết thúc trong 06 tháng cuối năm, hạn chót là ngày 30/01 của năm tiếp theo năm kết thúc thời gian miễn.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế được tính dựa trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. Theo công thức được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, thuế TNDN phải nộp được tính bằng cách nhân thu nhập tính thuế với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính như sau:

(Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để xác định thu nhập tính thuế, ta cần tính toán thu nhập chịu thuế bằng cách lấy thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và cộng với các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính bằng doanh thu trừ chi phí được trừ và cộng với các khoản thu nhập khác.

Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 1 Điều 67 Luật Dầu khí 2022 như sau: Đối với doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, thuế suất từ 32% đến 50% tùy theo dự án và cơ sở kinh doanh; đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành dầu khí, thuế suất từ 25% đến 50% tùy theo hợp đồng dầu khí; trong khi đó, đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng và các trường hợp còn lại, thuế suất là 20%.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý là chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: khấu trừ và trực tiếp. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động, thuế GTGT sẽ được nộp theo phương pháp khấu trừ.

Theo phương pháp khấu trừ, công thức tính thuế GTGT phải nộp là: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào. Trong khi đó, phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT bằng cách áp dụng công thức: Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa.

Thuế suất GTGT của hàng hóa và dịch vụ có thể là 0%, 5% hoặc 10%, tùy thuộc vào loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Những mức thuế suất này được áp dụng nhằm phù hợp với từng loại hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc thu thuế.

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân, tuy nhiên, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi thanh toán thu nhập và nộp số tiền thuế đó vào ngân sách nhà nước. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Đối với cá nhân không cư trú, tổ chức phải khấu trừ 20% thuế TNCN trước khi trả thu nhập. Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức phải khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn đối với các khoản thu nhập có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên. Những cá nhân này không được tính giảm trừ gia cảnh, nhưng nếu đủ điều kiện, họ có thể làm cam kết 02/CK-TNCN để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế.

Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, thuế TNCN được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ thuế. Tổ chức trả thu nhập cũng có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân nếu có ủy quyền. Điều này đảm bảo rằng việc khấu trừ và nộp thuế được thực hiện chính xác và đầy đủ theo quy định pháp luật.

 

3. Các loại thuế khác có thể áp dụng tùy theo ngành nghề, quy mô doanh nghiệp

Ngoài các loại thuế chính đã nêu, tùy thuộc vào đặc điểm và hoạt động kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp một số loại thuế khác. Các loại thuế này bao gồm thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, áp dụng cho hàng hóa khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Doanh nghiệp cũng phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu sử dụng đất để phục vụ cho các hoạt động không liên quan đến nông nghiệp. Đối với những doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được áp dụng, như đối với rượu, bia, thuốc lá, ô tô và một số hàng hóa xa xỉ khác. Thêm vào đó, thuế bảo vệ môi trường là khoản thuế nhằm mục đích hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp cũng có thể phải nộp thuế tài nguyên nếu khai thác tài nguyên thiên nhiên, như khoáng sản, nước, hoặc các loại tài nguyên khác. Mỗi loại thuế đều có những quy định và mức thu khác nhau, nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước, đồng thời hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

 

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

Các yếu tố ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp hiện nay bao gồm:

- Loại hình và lĩnh vực hoạt động: Mỗi loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh có quy định thuế khác nhau, ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xa xỉ hay thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên.

- Vốn đầu tư và quy mô doanh nghiệp: Vốn đầu tư và quy mô doanh nghiệp quyết định mức thuế môn bài và có thể ảnh hưởng đến các ưu đãi thuế khác.

- Doanh thu và lợi nhuận: Mức doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

- Địa điểm hoạt động: Các chính sách thuế có thể khác nhau tùy theo khu vực địa lý, ví dụ như ưu đãi thuế cho doanh nghiệp ở khu vực kinh tế đặc biệt.

- Chế độ kế toán và phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp có thể chọn phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp trong việc tính thuế giá trị gia tăng, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

- Chính sách và quy định pháp luật: Thay đổi trong chính sách thuế và quy định pháp luật có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

- Các khoản giảm trừ và ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có thể được hưởng các ưu đãi thuế hoặc giảm trừ thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Tình trạng cư trú và quốc tịch: Các quy định về thuế đối với cá nhân cư trú và không cư trú có thể khác nhau, ảnh hưởng đến thuế thu nhập cá nhân.

 

Xem thêm bài viết: 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.