1. Các trường hợp được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai?
Thông tư 09/2021/TT-BTNMT được ban hành đã bổ sung thêm 2 trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ đỏ) nâng tổng số trường hợp đăng ký biến động đất đai được cấp sổ đỏ mới lên 13 trường hợp, cụ thể như sau:
1. Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới.
2. Tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật
3. Thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa (bổ sung mới)
4. Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5. Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
6. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên sổ đỏ đã cấp dưới các hình thức quy định tại mục (1) (2) (3);
7. Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng.
8. Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp sổ đỏ.
9. Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;
10. Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định (bổ sung mới)
11. Sổ đỏ đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
12. Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của sổ đỏ đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;
13. Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các trường hợp sau mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới sổ đỏ:
- Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Sổ đỏ trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Sổ đỏ cho người khác trong các trường hợp quy định mục phía trên hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một sổ đỏ thì bên chuyển quyền được xác nhận vào sổ đỏ đã cấp.
- Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Sổ đỏ đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Sổ đỏ đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
- Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Sổ đỏ; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ đã cấp;
- Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Sổ đỏ.
2. Thực hiện đăng ký biến động đất đai ở đâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại một trong các nơi sau đây:
- Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cụ thể:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không: Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng.
3. Pháp luật quy định về thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai như thế nào?
Theo quy định Luật đất đai năm 2013 hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định nào quy định về hạn chế thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 Luật đất đai thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
Theo đó, nếu trong thời hạn không quá 30 ngày.
4. Quy định về việc xử phạt hành vi không đăng ký đất đai
Theo như quy định đã phân tích ở trên, thì công dân sẽ cần phải tiến hành đăng ký biến động đất đai trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày có biến động. Nếu như quá thời hạn này mà vẫn chưa đăng ký biến động đất đai thì khi đó sẽ phải chịu hình thức xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP. Theo đó, tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt sẽ là:
- Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn 30 ngày nêu trên mà vẫn không thực hiện đăng ký biến động
- Nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn 30 ngày mà vẫn không thực hiện đăng ký biến động thì sẽ phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng.
Đối với khu vực đô thị mà vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với trường hợp trên. Bên cạnh đó người đang sử dụng đất còn bị buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo đúng quy định.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê để nắm được quy định pháp luật về việc thực hiện đăng ký biến động đất đai:
- Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu 09/ĐK)
- Đăng ký biến động đất đai phải nộp các loại thuế, phí nào?
- Chuyển nhượng đất rồi có đòi lại được không? Ai là người đăng ký biến động đất đai
- Hồ sơ thực hiện đăng ký biến động đất đai đầy đủ nhất theo quy định hiện nay
Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí 24/7 qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.