1. Cơ sở pháp lý của việc miễn thuế TNDN

Theo Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), cùng với các quy định hướng dẫn được quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp cụ thể. Luật và các văn bản hướng dẫn quy định rõ ràng về 12 trường hợp mà trong đó doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Những trường hợp này bao gồm các tình huống mà doanh nghiệp có thể chứng minh được sự tuân thủ đầy đủ các điều kiện miễn thuế theo quy định của pháp luật. Cụ thể, các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe, môi trường, và các hoạt động từ thiện có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có lợi cho xã hội và cộng đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nếu họ thực hiện các hoạt động đầu tư vào các khu vực địa phương còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế, hoặc tham gia vào các dự án trọng điểm quốc gia. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển và mở rộng hoạt động tại các vùng miền cần được ưu tiên hỗ trợ.

Hơn nữa, doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp họ thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế và các chương trình hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế trong các lĩnh vực đã nêu. Đây là những hoạt động được Nhà nước khuyến khích để tăng cường sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Những quy định miễn thuế này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động xã hội có lợi. Do đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ và áp dụng đúng các quy định để tận dụng các lợi ích miễn thuế theo quy định của pháp luật.

 

2. Các trường hợp được miễn thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), có 12 trường hợp mà doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Những trường hợp này bao gồm:

- Thu nhập liên quan đến nông nghiệp: Doanh nghiệp có thu nhập từ các hoạt động liên quan đến nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, và sản xuất muối của hợp tác xã có thể được miễn thuế. Cụ thể, thu nhập từ hoạt động của hợp tác xã trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp khi hoạt động tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn cũng được miễn thuế. Tương tự, thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại những địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn cũng được miễn thuế. Đặc biệt, thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản cũng được miễn thuế. Đối với sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản, việc miễn thuế chỉ áp dụng nếu tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản chiếm từ 30% trở lên và sản phẩm không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp: Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp như dịch vụ tưới, tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh mương, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng và vật nuôi, và dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp đều được miễn thuế.

- Thu nhập từ nghiên cứu khoa học và công nghệ: Doanh thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 3 năm kể từ ngày có doanh thu. Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam cũng được miễn thuế tối đa không quá 5 năm kể từ ngày có doanh thu từ việc bán sản phẩm đó. Để được miễn thuế, phải có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và sự xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học.

- Doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc đối tượng đặc biệt: Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, hoặc người nhiễm HIV/AIDS sẽ được miễn thuế. Điều kiện để được miễn thuế bao gồm xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ sở cai nghiện về tình trạng lao động.

- Thu nhập từ dạy nghề dành cho đối tượng đặc biệt: Doanh thu từ hoạt động dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện hoặc nhiễm HIV/AIDS cũng được miễn thuế. Điều kiện miễn thuế bao gồm việc cơ sở dạy nghề phải được thành lập theo quy định và có danh sách học viên thuộc các đối tượng nêu trên.

- Thu nhập từ hoạt động góp vốn sau khi bên nhận đã nộp thuế: Doanh thu từ việc góp vốn, mua cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước được miễn thuế nếu bên nhận góp vốn đã nộp thuế. Điều này đảm bảo không bị đánh thuế hai lần cho cùng một khoản thu nhập.

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục và các lĩnh vực khác: Doanh nghiệp nhận được khoản tài trợ để sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được miễn thuế, tổ chức nhận tài trợ phải đảm bảo rằng khoản tài trợ được sử dụng đúng mục đích. Nếu tổ chức sử dụng khoản tài trợ không đúng mục đích, họ sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập liên quan đến việc sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích. Ngoài ra, tổ chức nhận tài trợ cũng phải là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật và thực hiện đúng quy định về kế toán thống kê. Nếu không tuân thủ các quy định này, tổ chức sẽ không được miễn thuế.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải: Doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu nếu doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải. Tuy nhiên, các lần chuyển nhượng tiếp theo của chứng chỉ này sẽ không được miễn thuế và doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao: Các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu, cũng như thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Các quỹ tài chính Nhà nước như Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, và Quỹ Bảo hiểm Y tế cũng được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.

- Phần thu nhập không chia: Doanh nghiệp và cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, và các lĩnh vực xã hội hóa khác, cũng như hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã, sẽ được miễn thuế đối với phần thu nhập không chia. Phần thu nhập này được để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên: Doanh thu từ việc chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức hoặc cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cũng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này nhằm khuyến khích việc áp dụng công nghệ mới tại các khu vực còn gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế.

- Thu nhập của văn phòng thừa phát lại: Trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, thu nhập của văn phòng thừa phát lại được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi kết thúc thời gian thí điểm, văn phòng thừa phát lại sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Những quy định trên nhằm thúc đẩy các hoạt động có lợi cho xã hội, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên và hỗ trợ các tổ chức thực hiện nhiệm vụ Nhà nước. Doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện và quy định để tận dụng các ưu đãi miễn thuế này một cách hiệu quả.

 

3. Điều kiện để được miễn thuế TNDN

Để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, các doanh nghiệp và tổ chức cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể cho từng trường hợp miễn thuế. Dưới đây là các điều kiện chính để được miễn thuế TNDN cho các trường hợp phổ biến:

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác:

Đối tượng nhận tài trợ: Phải là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sử dụng khoản tài trợ: Khoản tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích. Nếu sử dụng sai mục đích, tổ chức phải nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs):

Lần đầu: Doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ này.

Các lần chuyển nhượng tiếp theo: Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN theo quy định cho các lần chuyển nhượng chứng chỉ tiếp theo.

- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao:

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu và các hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Ngân hàng Chính sách xã hội: Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Công ty quản lý tài sản: Doanh thu từ hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Quỹ tài chính Nhà nước: Các quỹ tài chính Nhà nước như Quỹ Bảo hiểm xã hội, Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế phải thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.

- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa:

Lĩnh vực giáo dục, y tế và xã hội hóa khác: Phần thu nhập không chia để lại để đầu tư phát triển cơ sở theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.

Hợp tác xã: Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã phải được để lại để đầu tư phát triển theo quy định của Luật hợp tác xã.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên:

Lĩnh vực ưu tiên: Công nghệ phải thuộc lĩnh vực ưu tiên do Nhà nước quy định.

Địa bàn ưu tiên: Chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thu nhập của văn phòng thừa phát lại:

Thực hiện thí điểm: Chỉ được miễn thuế trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

- Các yêu cầu chung để được miễn thuế:

Chứng nhận hoặc xác nhận: Doanh nghiệp hoặc tổ chức phải có các chứng nhận hoặc xác nhận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chẳng hạn như xác nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học, giấy chứng nhận về tình trạng lao động, hoặc chứng nhận về các hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tuân thủ pháp luật: Các doanh nghiệp và tổ chức phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về kế toán, thống kê, và các quy định liên quan khác.

Việc tuân thủ các điều kiện trên sẽ giúp doanh nghiệp và tổ chức tận dụng được các ưu đãi về thuế một cách hiệu quả và hợp pháp.

Xem thêm: Những điều cần biết về thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.