1. Giao đất không thông qua đấu giá là gì?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013 Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Hiện nay, pháp luật quy định 2 trường hợp lớn khi Nhà nước giao đất, bao gồm: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; Giao đất có thu tiền sử dụng đất. Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất.

Khi giao, cho thuê đất thông qua đấu giá thông thường ai trả giá cao hơn thì người đó được giao, được cho thuê; còn không thông qua đấu giá thì tổ chức, cá nhân chỉ phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá quy định nên đất được giao, cho thuê chủ yếu là đất nông nghiệp hoặc đối tượng ưu tiên.

Theo quy định của Luật đất đai 2013 giao đất không thông qua đấu giá: là việc người sử dụng đất gửi đơn xin giao đất, cho thuê đất đến UBND cấp huyện, tỉnh; căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm và nhu cầu sử dụng đất, UBND cấp có thẩm quyền sẽ quyết định giao, cho thuê đất.

 

2. Các trường hợp giao đất không thông qua đấu giá hiện nay

Theo khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2013, nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong  những trường hợp sau:

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

- Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai

- Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản.

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ.

- Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.

- Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.

- Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.

- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trong đó:

(1) Những trường hợp giao đất mà không thu tiền sử dụng đất gồm:

- Hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối và được giao đất nông nghiệp trong một hạn mức nhất định.

- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không nằm trong trường hợp giao đất cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa có đủ tài chính để tự chủ sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ cho tái định cư theo dự án của Nhà nước.

- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất như: đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Theo đó, trong những trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất nêu trên nằm trong những trường hợp giao đất không thông qua đấu giá.

(2) Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau đây:

- Sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn được ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, ngoại trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở và đất ở cho người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, hộ gia đình và cá nhân là dân tộc thiểu số tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới và hải đảo, sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân là dân tộc thiểu số.

- Sử dụng đất để xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập.

- Sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng của cảng hàng không, sân bay, xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không.

- Sử dụng đất để xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp.

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

 

3. Thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Theo khoản 1 điều 4 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, người xin giao đất, thuê đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ:

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất.

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thử đất.

Phòng Tài Nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

Trình tự thực hiện

Theo Khoản 3 điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá gồm các bước như sau:

Bước 1: Người xin giao đất hoặc thuê đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất cần giao hoặc cho thuê.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện các công việc như hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4: Sau khi hoàn thành các công việc tại bước 3, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trả kết quả thủ tục, bao gồm quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất), quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), và tổ chức giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất.

Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: 

Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.