1. Các trường hợp nào không được nhận trợ cấp thôi việc?

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo quy định của pháp luật lao động thì khi nghỉ việc thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc do công ty chi trả, vậy có phải trong mọi trường hợp đều được trả khoản tiền này không? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 thì trợ cấp thất nghiệp được công ty trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp sau:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Từ quy định trên có thể rút ra các trường hợp sau sẽ không được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu:

Về độ tuổi nghỉ hưu: đối với nam là đủ 60 tuổi và đối với nữ là đủ 55 tuổi.

Về thời gian đóng bảo hiễm xã hội: có thời gian đóng bảo hiểm đủ 20 năm trở lên.

2. Người lao động bị áp dụng biện pháp xử lý kỷ luật: sa thải

Căn cứ áp dụng sa thải:

a. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

b. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

c. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Theo quy định tại điều 37 Bộ luật lao động thì để đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật người lao động cần lưu ý:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Nguời lao động bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật khi thuộc các trường hợp sau khi không thực hiện đúng quy định tại điều 37 nêu trên.

4. Người lao động có thời gian làm việc thực tế bằng với thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Trường hợp này mặc dù người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp, nhưng lại tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ thời gian làm việc thì cũng sẽ không được chi trả trợ cấp thôi việc. Bởi lẽ, trợ cấp thôi việc được trả cho quãng thời gian người lao động làm việc thực tế nhưng lại không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Nếu thời gian làm việc thực tế bằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, suy ra trợ cấp thất nghiệp bằng không.

2. Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc

Thưa luật sư, xin hỏi: Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc. Cụ thể: ôi làm việc và tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 5/2013, tôi đã ký hợp đồng vô thời hạn với công ty năm 2015. Hiện tại tôi xin nghỉ việc từ ngày 15/8/2016. Cho tôi hỏi tôi có được hưởng trợ cấp thôi việc và thất nghiệp không? Nếu có thì thủ tục như thế nào và tôi được lãnh bao nhiêu. Mức lương trước khi nghỉ việc của tôi là 6.650.000 đồng ?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất, về trợ cấp thôi việc

Tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn làm việc tại công ty từ năm 2013 và xin nghỉ việc từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Vì thời gian bạn làm việc tại công ty là trên 12 tháng nên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật bạn sẽ được chi trả trợ cấp thôi việc. Theo đó cứ mỗi năm làm việc bạn sẽ được trợ cấp nửa tháng tiền lương. Trong đó:

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc bằng tổng thời gian bạn làm việc thực tế cho công ty (từ khi bắt đầu làm việc cho đến khi nghỉ) trừ đi khoảng thời gian bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương trung bình của 6 tháng trước khi bạn nghỉ việc.

Bạn căn cứ vào quy định pháp luật trên để xác định mức trợ cấp thôi việc của mình. Vì khoản trợ cấp này do người sử dụng lao động chi trả nên sau khi tính được mức trợ cấp cụ thể bạn yêu cầu công ty thanh toán cho mình.

Thứ hai, về trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bạn bắt đầu tham gia bảo hiểm ở công ty từ tháng 5 năm 2013 và xin nghỉ việc từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, vậy thời gian bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 3 năm 3 tháng. Do đó theo quy định tại Điều 50 Luật việc làm 2013 , bạn sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Trong đó mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương trung bình đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liề kề trước khi thất nghiệp.

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Bản chính hoặc bản sao 1 trong các giấy tờ chứng minh: hợp đồng lao động hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải.

- Sổ bảo hiểm xã hội

Hồ sơ này bạn gửi tới Trung tâm giới thiệu việc làm nơi bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp để được giải quyết.

3. Có phải chi trả trợ cấp thôi việc hay không ?

Thưa luật sư, doanh nghiệp tôi có 9 nhân viên, hiện nay một số nhân viên đã ký hợp đồng lao động từ năm 2010 đến nay thì xin nghỉ. Đối với trường hơp này, doanh nghiệp tôi có phải chi trả trợ cấp thôi việc hay không bởi theo tôi được biết thì nếu NLĐ đã tham gia BHTN thì công ty không phải chi trả trợ cấp thôi việc.
Mà doanh nghiệp tôi có 9 nhân viên theo quy định không phải tham gia BHTN cũng có nghĩa doanh nghiệp tôi không bắt buộc phải tham gia đồng thời không phải chi trả trợ cấp thôi việc ?
Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cho doanh nghiệp có dưới 10 người lao động

Chế độ trợ cấp thất nghiệp được điều chỉnh từ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và được điều chỉnh cụ thể trong Điều 3 Nghị định 127/2008/NĐ – CP. Theo đó, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện bắt buộc đối với người sử dụng lao động sử dụng trên 10 người lao động. Như vậy, người sử dụng lao động dưới 10 người lao động thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nhưng người sử dụng lao động vẫn phải chi trả các loại trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc theo đúng quy định pháp luật nếu người lao động đủ điều kiện hưởng theo Luật Lao động.

Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức xã hội khác.

3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

4. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

5. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác“.

Sau khi Luật Việc làm năm 2013 có hiệu lực, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh trong Luật Việc làm thì người sử dụng lao động dưới 10 người lao động phải tham gia trợ cấp thất nghiệp từ ngày 1/1/2015. Điều này có nghĩa là từ ngày 1/1/2015 chế độ bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng bắt buộc đối với tất cả các trường hợp sử dụng lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động trừ trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu và người giúp việc gia đình.

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này

Như vậy, đối với trường hợp các nhân viên đã ký hợp đồng lao động từ năm 2010 đến nay xin nghỉ thì doanh nghiệp anh/chị phải trả trợ cấp thất nghiệp cho họ từ năm 2015 đến nay và trợ cấp thôi việc từ năm 2010 đến trước ngày 1/1/2015.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê