1. Xử lý công chức vi phạm có bắt buộc thành lập Hội đồng không?
Theo quy định của Điều 27, Nghị định 112/2020/NĐ-CP, khi nhận được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền phải quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm, nhưng không bắt buộc phải thành lập Hội đồng trong các trường hợp sau:
- Khi đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó đã đề xuất hình thức kỷ luật.
- Khi đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.
Do đó, chỉ những trường hợp không rơi vào các điều kiện trên mới cần phải thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét và quyết định về việc kỷ luật công chức.
2. Những hành vi vi phạm của công chức
Theo quy định của Nghị định 112/2020/NĐ-CP về các hành vi bị xử lý kỷ luật, có các điều sau đây:
- Cán bộ, công chức, viên chức phạm vi phạm các quy định về nghĩa vụ của họ, các hành động cấm, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác trong khi thi hành nhiệm vụ sẽ bị xem xét và xử lý kỷ luật.
- Mức độ của vi phạm được xác định như sau:
+ Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là khi có vi phạm nhưng không gây ra hậu quả lớn, chỉ ảnh hưởng tới uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc.
+ Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là khi có vi phạm với tác động lớn, gây ra dư luận xấu và làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc trong cộng đồng.
+ Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là khi có vi phạm ảnh hưởng đến cả xã hội, gây ra dư luận rất tiêu cực và làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc.
+ Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là khi có vi phạm ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội, gây ra dư luận đặc biệt tiêu cực và làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
Theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật như sau:
- Hội đồng kỷ luật họp khi có từ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín.
- Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong đó thể hiện rõ ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật.
- Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
+ 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
+ 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức.
- Đối với công chức cấp xã, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Liên đoàn lao động cấp huyện;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật;
+ 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo phòng chuyên môn cấp huyện trực tiếp quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đại diện lãnh đạo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trong trường hợp công chức vi phạm là Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, đại diện lãnh đạo Công an huyện trong trường hợp công chức vi phạm là trưởng công an xã (áp dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018);
+ 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.
- Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.
- Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức là người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức là Chủ tịch Hội đồng.
- Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức là người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật thì cử 01 công chức của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có hành vi vi phạm thay thế.
4. Một số điều lưu ý
Có một số điểm cần lưu ý về thành phần của Hội đồng kỷ luật viên chức:
- Trong trường hợp tất cả cấp ủy hoặc Ban chấp hành công đoàn của một đơn vị nằm trong các trường hợp được quy định tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định 112/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 của Nghị định 71/2023/NĐ-CP), thì sẽ cử 01 đại diện từ cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cử 01 công đoàn viên từ đơn vị đó để tham gia Hội đồng.
- Nếu người đứng đầu hoặc tất cả các cấp phó của người đứng đầu của một đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức theo các điều kiện được quy định tại điểm b khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 của Điều 35 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP, và đồng thời đơn vị đó nằm trong các trường hợp được quy định tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định 112/2020/NĐ-CP, thì sẽ cử 01 viên chức từ đơn vị đó để tham gia Hội đồng.
- Trong trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả các cấp phó của người đứng đầu của một cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị nằm trong các điều kiện được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 của Điều 35 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP, và đồng thời đơn vị đó nằm trong các trường hợp được quy định tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định 112/2020/NĐ-CP, thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị đó sẽ là Chủ tịch của Hội đồng.
Liên hệ 1900.6162 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ