- 1. Khái quát về hợp đồng và nội dung mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
- 2. Thời điểm giao kết và hiệu lực hợp đồng
- 3. Cách sửa đổi nội dung ghi sai ngày trong hợp đồng?
- 4. Cách thức thực hiện nộp hồ sơ chỉnh sửa sai sót trong hợp đồng giao dịch
- 4.1. Trình tự thực hiện:
- 4.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- 4.3. Quy trình xử lý công việc
- 4.4. Các biểu mẫu cần lưu ý
Thưa luật sư, tôi phát hiện là ngày ghi trên hợp đồng không hợp lý, thay vì là ngày 30 tháng 11 thì bị đánh máy nhầm là 31 tháng 11. Mà tháng 11 lại không có ngày 31. Bây giờ tôi sửa ngày 31 thành 30 bằng bút bi thì có được không. Hợp đồng có bị mất hiệu lực không ?
Cảm ơn luật sư!
Trả lời:
Cơ sở pháp lý căn cứ quy định của Bộ luật dân sự 2015 có thể phân tích như sau:
1. Khái quát về hợp đồng và nội dung mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Bộ luật Dân sự hiện hành có quy định hợp đồng là việc thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng.
Hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị giao kết nhận được chấp nhận giao kết của bên được đề nghị giao kết. Nếu các bên thỏa thuận việc im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết trong thời hạn nhất định thì thời điểm giao kết hợp đồng là ngày cuối cùng của thời hạn đó.
- Số lượng, chất lượng của hàng hóa, tài sản trong hợp đồng.
- Giá cả của đối tượng, phương thức thanh toán giữa các bên.
- Địa điểm, phương thức, thời hạn thanh toán hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, các hình thức phạt vi phạm hợp đồng.
- Các phương thức giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra.
2. Thời điểm giao kết và hiệu lực hợp đồng
Căn cứ quy định tại điều 400 và 401 của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về thời điểm giao kết, hiệu lực của hợp đồng như sau:
Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Cách sửa đổi nội dung ghi sai ngày trong hợp đồng?
Nếu ghi sai ngày, để tránh xảy ra tranh chấp, hai bên cần xác định chính xác ngày ký hợp đồng và ký thêm Phụ lục Hợp đồng hoặc Văn bản thỏa thuận sửa đổi nội dung này. Bạn không được tự ý sửa ngày 31 thành 30 bằng bút bi. Bởi bất kỳ nội dung sửa đổi nào cũng cần có sự thống nhất của cả hai bên. Hơn nữa, bạn chỉ sửa được trong Hợp đồng mà bên bạn giữ, còn hợp đồng bên đối tác giữ vẫn ghi nhận ngày 31 và nó không đảm bảo sự đồng nhất của Hợp đồng mà hai bên ký kết.
Theo quy định pháp luật Dân sự thì hợp đồng chỉ bị sửa đổi, hủy bỏ theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
Do vậy khi có các quy phạm điều chỉnh vấn đề sửa đổi hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc sửa đổi đó thì hợp đồng mới được sửa đổi, bổ sung, Còn các trường hợp khác như đơn phương thay đổi hoặc do ý chí của người thứ ba thì không được phép sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng.
Vấn đề ghi sai ngày của hợp đồng không thuộc các trường hợp hợp đồng vô hiệu nên hợp đồng sẽ không bị vô hiệu nếu ghi sai ngày của hợp đồng. Bởi lẽ bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên nên nếu các bên thống nhất ý chí với nhau thì những sai sót đó không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi của các bên trong hợp đồng thì những thông tin sai sót nên được sửa lại theo đúng ý chí của các bên.
Cách chỉnh sửa khi ghi sai ngày hợp đồng đó là tránh để xảy ra tranh chấp thì các bên cần xác định lại chính xác ngày được ghi trên hợp đồng và tiến hành ký Phụ lục hợp đồng để sửa đổi ngày sai trên hợp đồng đó hoặc các bên có thể ký kết Văn bản thỏa thuận sửa đổi về nội dung này.
Trong trường hợp sai ngày trên hợp đồng đã được công chứng thì công chứng viên sẽ đối chiếu lỗi, đối chiếu ngày sai đó với các giấy tờ trong bộ hồ sơ công chứng và tiến hành gạch chân dưới ngày sai, sau đó ghi lại ngày chính xác vào bên lề và kèm theo chữ ký của công chứng viên có đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Công chứng viên thông báo về việc sửa lỗi đó cho các bên trong hợp đồng giao dịch.
Điều 401 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hiệu lực hợp đồng
"1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật".
Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
4. Cách thức thực hiện nộp hồ sơ chỉnh sửa sai sót trong hợp đồng giao dịch
4.1. Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
- Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng: 01 bộ
- Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
4.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu);
+ Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
+ Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).
Cơ sở pháp lý:
1. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2. Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực;
4. Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
4.3. Quy trình xử lý công việc
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ:
- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;
- Chuyển bước tiếp theo.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ:
- Các bên tham gia ký vào Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch trước mặt CCTP.
- Hồ sơ phù hợp, gạch chân lỗi sai sót cần sửavà ghi bên lềhợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa (trường hợp 1);
- Hồ sơ không phù hợp, dự thảo Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ (trường hợp 2);
- Chuyển bước tiếp theo.
Bước 3. Xem xét và phê duyệt:
- Đồng ý, ký vào văn bản liên quan và chuyển bước tiếp theo.
- Không đồng ý, chuyển lại bước
Bước 4. Vào sổ, đóng dấu và chuyển CCTP-HT
Bước 5. Trả kết quả cho CD, lưu hồ sơ và kết thúc quy trình:
4.4. Các biểu mẫu cần lưu ý
1. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết công việc
(Theo mẫu số 04 Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015)
2. Sổ chứng thực
(Theo mẫu Phụ lục Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015)
3.Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ(nếu có)
(Theo mẫu số 06 Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015)
4. Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả
(Theo mẫu số 02 Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015)
Tiếp nhận hồ sơ:
+ Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;
+ Chuyển bước tiếp theo.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.