1. Hướng dẫn Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Phần thông tin chung:

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ tính thuế, tháng hoặc quý tương ứng với kỳ tính thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN.

[01a] Lần đầu: Đánh dấu "x" vào ô vuông nếu đây là lần khai thuế lần đầu tiên.

[01b] Bổ sung lần thứ: Nếu đã từng khai sửa đổi, bổ sung thuế trước đó, ghi số lần khai sửa đổi, bổ sung tương ứng.

[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ tên đầy đủ của tổ chức khấu trừ thuế, ví dụ: Công ty xổ số điện toán, theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

[03] Mã số thuế: Ghi rõ mã số thuế của tổ chức khấu trừ thuế, ví dụ: 1234567890, theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.

Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

Kê khai mục I. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

[06] Số thứ tự: Ghi số thứ tự theo dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3...).

[07] Trụ sở chính/đơn vị hạch toán phụ thuộc: Xác định trụ sở chính hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc có thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập tiền lương, tiền công của người lao động.

[08] Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã số thuế của đơn vị trụ sở chính hoặc các địa điểm kinh doanh phụ thuộc nếu có.

[08a] Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh – Tỉnh: Ghi tên huyện thuộc tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.

[08b] Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh – Tỉnh: Ghi tên tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.

[09] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: Ghi tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi được hưởng khoản thu phân bổ này.

[10] Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả cho cá nhân trong kỳ tính thuế.

[11] Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế.

[12] Số lượng cá nhân nhận thu nhập: Ghi số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả thu nhập trong kỳ tính thuế.

[13] Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế: Ghi số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trụ sở chính đã khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế.

[14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Ghi số tiền thuế TNCN trụ sở chính đã khấu trừ của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế.

[15] Tổng chỉ tiêu [10] thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế trụ sở chính đã trả cho cá nhân tại cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.

[16] Tổng chỉ tiêu [11] Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ trụ sở chính đã trả cho cá nhân tại cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.

[17] Tổng chỉ tiêu [12] Số lượng cá nhân nhận thu nhập: Ghi tổng số cá nhân trụ sở chính đã trả thu nhập tại cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.

[18] Tổng chỉ tiêu [13] Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế: Ghi tổng số cá nhân trụ sở chính đã trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế tại cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.

[19] Tổng chỉ tiêu [14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Ghi tổng số thuế TNCN trụ sở chính đã khấu trừ của cá nhân tại cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.

Kê khai mục II. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:

[20] STT: Ghi số thứ tự các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[21] Tên các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[21a]: Ghi địa bàn cấp huyện nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[21b]: Ghi địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[22] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: Ghi tên cơ quan thuế tương ứng đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[23] Thu nhập tính thuế cho cá nhân: Ghi tổng thu nhập tính thuế cho cá nhân trong các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[24] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Ghi số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân trong các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

[25] Tổng cộng thu nhập tính thuế từ trúng thưởng: Ghi tổng số thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của các cá nhân đã khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế.

[26] Tổng cộng số thuế TNCN đã khấu trừ: Ghi tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của các cá nhân trong các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

Các chỉ tiêu trong phụ lục mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN phải được điền đầy đủ, chính xác và theo đúng quy định của pháp luật thuế TNCN. Thông tin trong phụ lục này sẽ được cung cấp cho cơ quan thuế quản lý địa bàn để thực hiện quy trình thuế TNCN đối với các cá nhân có thu nhập trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật.

 

2. Đối tượng áp dụng mẫu phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Trường hợp tổ chức có trụ sở chính và trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác, thực hiện phân bổ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và khấu trừ thuế TNCN theo quy định. Cụ thể:

+ Tổ chức trụ sở chính: Đây là đơn vị chịu trách nhiệm phân bổ thuế TNCN và khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập của người lao động trả lương, tiền công tại trụ sở chính của tổ chức.

+ Đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Đây là các đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thuộc tổ chức, nhưng nằm tại tỉnh khác với nơi trụ sở chính. Tại những đơn vị này, tổ chức cũng phải thực hiện phân bổ và khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập của người lao động làm việc tại địa điểm này.

- Công ty xổ số điện toán:

Công ty xổ số điện toán thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán. Để thực hiện việc khấu trừ này, công ty phải thực hiện kê khai phần II Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN hàng tháng hoặc hàng quý.

Các thông tin về số thuế TNCN khấu trừ từ thu nhập của người lao động và thu nhập từ trúng thưởng sẽ được ghi rõ trong BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẢI NỘP, và đối với công ty xổ số điện toán, cụ thể sẽ ghi trong phần II của phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN. Tất cả những thông tin này phải được xác định và cung cấp hàng tháng hoặc hàng quý tới cơ quan thuế quản lý địa bàn để thực hiện quy trình thuế TNCN đối với các cá nhân có thu nhập trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật.

 

3. Mẫu phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

>>>> Tải ngay: Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Nội dung về mẫu phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng như sau:

Phụ lục

BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẢI NỘP

ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ TRÚNG THƯỞNG

(Kèm theo tờ khai 05/KK-TNCN hoặc Kèm theo tờ khai 06/TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng 7 năm 2023

[01a] Lần đầu:

[01b] Bổ sung lần thứ: 2

[02] Tên người nộp thuế: Hoàng Ngân Khánh

[03] Mã số thuế: 18975456

I. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Trụ sở chính/đơn vị hạch toán phụ thuộc

Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh

 

Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ

Số lượng cá nhân nhận thu nhập

Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế

Số thuế TNCN đã khấu trừ

Huyện

Tỉnh

[06]

[07]

[08]

[08a]

[08b]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

1

Trụ sở chính

 89765456

Huyện A

Tỉnh X

 15,000,000

 9,000,000

 10

10 

 

 5,000,000

2

Chi nhánh A

 348787090

 

 

 10,000,000

 6,000,000

 

 8

 8

 4,000,000

3

Chi nhánh B

 78973

 

 

 12,000,000

 7,000,000

 

 6

 6

 3,000,000

Tổng cộng

[15] 200,000,000

[16]

[17] 12

[18] 24

[19] 12,000,000

II. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Thu nhập tính thuế cho cá nhân

Số thuế TNCN đã khấu trừ

Huyện

Tỉnh

[20]

[21]

[21a]

[21b]

[22]

[23]

[24]

1

<Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>

 Huyện A

 Tỉnh X

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh X

 5,000,000

 1,000,000

2

<Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>

 Huyện B

Tỉnh Y 

 

 3,000,000

 500,000

3

Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

 Huyện C

 Tỉnh Z

 

 2,000,000

 0

Tổng cộng

[25] 10,000,000

[26] 1,500,000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Hoàng Văn Linh

Chứng chỉ hành nghề số: 986534

Thành phố Hoa Lư, ngày 18 tháng 01 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Để biết thêm các thông tin khác vui lòng xem bài viết sau: Hướng dẫn khai Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế). Để tiện lợi và nhanh chóng hơn, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc số hotline 1900.6162 để gửi yêu cầu chi tiết. Chúng tôi cam kết phản hồi nhanh chóng và sẵn sàng sắp xếp cuộc gặp trực tiếp hoặc tư vấn trực tuyến để đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.